21.7. Khái quát các thì cơ bản được dùng trong câu điều kiện
Định nghĩa: Bảng tổng hợp câu điều kiện giúp đối chiếu loại 0/1/2/3 theo mức độ thực tế và mốc thời gian, nhưng các thì có thể biến đổi khi ngữ cảnh yêu cầu.
(Overview of basic verb forms used in conditional sentences)
| TYPE | MAIN CLAUSE | IF - CLAUSE |
|---|---|---|
| 1. Real in the present/ future | will<br>can<br>should<br>may/ might<br>+ V(bare-inf.)<br>Present simple: chỉ sự thật, quy luật hoặc thói quen | Present simple |
| 2. Unreal in the present | would<br>could<br>might<br>+ V(bare-inf.) | Past simple |
| 3. Unreal in the past | would<br>could<br>might<br>+ have + V(past part.) | Past perfect<br>(had + Vpast part.) |
Các thì được nêu trong bảng trên đây là phần căn bản của những thì thường được sử dụng; tuy nhiên, theo quan điểm ngữ pháp mới chúng ta có thể biến đổi thì trong câu điều kiện như sau:
- Dùng các thì tiếp diễn (progressive tenses) để diễn tả hành động đang xảy ra, một sự sắp xếp ở tương lai hoặc giả định một hành động đang xảy ra ở hiện tại hoặc quá khứ.
Ví dụ
If you are waiting for a bus, you should join the queue. (Nếu đợi xe buýt thì bạn nên xếp hàng.) [present action]
If you are staying for another night, I’ll ask the manager to give you a better room. (Nếu bà ở lại một đêm nữa, tôi sẽ xin quản lý cho bà phòng tốt hơn.) [future arrangement]
Đọc tiếp toàn bộ bài này với Premium
Chương 1–3 mở tự do cho mọi người. Các chương còn lại cần tài khoản Premium để đọc toàn bộ nội dung.
