13.2.Phối hợp thì với mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

Bài này gồm 3 mục nhỏ, hiển thị đầy đủ trong cùng một trang. 100%
Định nghĩa: Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thường được bắt đầu bằng các liên từ chỉ thời gian như: when, while, whenever, as, before, after, as soon as, till/until, just as, since, no sooner...than, hardly/scarcely...when/before, as long as, once, by the time, v.v.

Cách phối hợp thì trong câu có mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian:

MAIN CLAUSEADVERBIAL CLAUSE OF TIME
Present tensesPresent tenses
Past tensesPast tenses
Future tensesPresent tenses

13.2.1.Các thì hiện tại trong mệnh đề thời gian

Định nghĩa: Khi mốc thời gian của mệnh đề phụ thuộc hiện tại hoặc còn đúng ở hiện tại, có thể dùng các thì hiện tại phù hợp với ý nghĩa cụ thể.
Ví dụ

The phone always rings when you are having a bath.

(Hễ anh đang tắm là điện thoại lại reng.)

The mixture hardens as it cools. (Khi nguội, hỗn hợp đông cứng lại.)

He visits us whenever he is in town.

(Mỗi khi xuống phố anh ấy lại ghé thăm chúng tôi.)

I’m ready to go out as soon as it stops raining.

(Tôi sẵn sàng để đi ngay khi tạnh mưa.)

Let me know once you have finished.

(Cho tôi biết ngay khi xong nhé.)

I often read a newspaper while I am waiting for the bus.

(Tôi thường đọc báo trong khi đợi xe buýt.)

He never goes home before he has finished his work.

(Anh ta không bao giờ về nhà trước khi làm xong công việc.)

Wait here until I come back. (Hãy đợi ở đây cho đến khi tôi trở lại.)

I'm starting a job in sale after I finish/ have finished college.

(Tôi sẽ bắt đầu công việc kinh doanh sau khi học xong cao đẳng.)

Once you know how to ride a bike you never forget it.

(Một khi biết chạy xe đạp thì bạn sẽ không bao giờ quên.)

13.2.2.Các thì quá khứ trong mệnh đề thời gian

Định nghĩa: Khi các sự việc thuộc quá khứ, các thì quá khứ được chọn theo quan hệ đồng thời, đang diễn ra, đã hoàn tất hay xảy ra trước một mốc khác.
Ví dụ

It was raining hard when I got there.

(Khi tôi đến đó trời đang mưa rất to.)

They arrived at the station after the train had left.

(Họ đến nhà ga sau khi xe lửa đã rời ga.)

He slammed the door as he went out.

(Khi anh ta đi ra, anh ta đóng sầm cửa lại.)

I had no sooner closed the door than somebody knocked.

(Tôi vừa đóng cửa thì lại có người gõ cửa.)

Would you follow me wherever I went?

(Em sẽ đi theo anh đến bất cứ nơi nào chứ?)

By the time I arrived, they had already left.

(Lúc tôi đến, họ đã đi rồi.)

I had hardly closed the eyes when the phone rang.

(Tôi vừa mới chớp mắt thì điện thoại reng.)

They arrived while we were having dinner.

(Họ đến khi chúng tôi đang ăn tối.)

Once he had found somewhere to live he started looking for work.

(Anh ấy bắt đầu tìm việc làm ngay khi tìm được nơi để sống.)

13.2.3.Cách diễn đạt tương lai trong mệnh đề thời gian

Định nghĩa: Khi diễn tả tương lai, mệnh đề chính có thể dùng hình thức tương lai, nhưng trong nhiều mệnh đề thời gian sau when, after, before, until... tiếng Anh dùng thì hiện tại.
Ví dụ

We will give you a call as soon as we arrive/ have arrived.

(Chúng tôi sẽ gọi điện cho anh ngay khi chúng tôi đến.)

After she graduates, she will get a job.

(Sau khi tốt nghiệp cô ấy sẽ đi làm.)

By the time he comes, we will have already left.

(Lúc anh ta đến thì chúng ta đã đi rồi.)

On Sunday I'll be lying on the beach while you are studying.

(Vào Chủ Nhật, trong khi bạn đang học thì tôi sẽ đang nằm trên bãi biển.)

I'll remember that day as long as I live.

(Tôi sẽ nhớ mãi ngày đó cho đến khi chết.)

Once you've passed your test I'll let you drive my car.

(Ngay khi con thi đậu, mẹ sẽ cho con lái xe của mẹ.)

  • Không dùng các thì tương lai (future tenses) trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian. Dùng thì hiện tại đơn (Present simple) thay vì thì tương lai đơn (Future simple), thì hiện tại tiếp diễn (Present progressive) thay vì thì tương lai tiếp diễn (Future progressive) và thì hiện tại hoàn thành (Present perfect) hoặc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect progressive) thay vì thì tương lai hoàn thành (Future perfect) hoặc tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect progressive).
Ví dụ

She'll pay us back when she gets a job. [NOT ...when she'll get...]

(Khi có việc làm cô ấy sẽ trả tiền cho chúng ta.)

I'll relax when I'm lying by the pool. [NOT ...when I'll be lying.]

(Tôi sẽ thư giãn khi nằm bên hồ bơi.)

Let's carry on until we've finished. [NOT ...until we'll have finished]

(Chúng ta làm tiếp cho đến khi xong việc nhé.)

  • Trong trường hợp dùng liên từ since phải lưu ý:
  • Động từ trong mệnh đề chính thường được chia ở thì hiện tại hoàn thành (present perfect) hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect progressive); động từ trong mệnh đề phụ có since thường được chia ở thì quá khứ đơn (past simple) hoặc thì hiện tại hoàn thành (present perfect), tùy theo nghĩa.
Ví dụ

We haven't seen her since she left school. (Chúng tôi không gặp cô ấy từ khi cô ấy nghỉ học.)

She has been playing tennis since she was eight. (Cô ta chơi quần vợt từ năm lên tám.)

I've known her since I've lived in this street. (Tôi quen cô ấy từ khi sống ở con phố này.)

  • Trong cấu trúc It is/ was ... since ..., ta có thể dùng thì quá khứ đơn (past simple), hiện tại hoàn thành (present perfect) hoặc quá khứ hoàn thành (past perfect) sau since.
Ví dụ

It's a long time since I last saw them. (Lần cuối tôi gặp họ cách đây lâu lắm rồi.)

It's years since I've ridden a bike. (Lâu rồi tôi không chạy xe đạp.)

It was exactly five years since her father had died. (Đã 5 năm rồi kể từ khi cha cô ấy qua đời.)

Ghi nhớ và lỗi thường gặp: - Phối hợp thì không phải quy tắc “lùi thì” máy móc; phải giữ đúng quan hệ thời gian thực tế giữa các sự việc. - Một chân lý hoặc sự thật vẫn còn đúng có thể giữ hiện tại trong một số ngữ cảnh tường thuật. - Trong mệnh đề thời gian chỉ tương lai, tiếng Anh thường dùng thì hiện tại thay cho will. - Ưu tiên hiểu trục thời gian trước–đồng thời–sau thay vì chỉ nhớ bảng chuyển đổi.