15.4.1.1. Rút gọn bằng hiện tại phân từ (V-ing)
Định nghĩa: Hiện tại phân từ (present participle) có dạng V-ing. Tên gọi “present” không có nghĩa rằng nó luôn chỉ thời gian hiện tại. Dạng này được dùng trong progressive constructions, participial modifiers và participle clauses, đồng thời có hình thức trùng với gerund/V-ing clause nên phải phân biệt bằng chức năng cú pháp.
- Động từ trong mệnh đề quan hệ ở thì tiếp diễn.
Ví dụ
Peter, who was concentrating on his work, didn't hear the doorbell.
→ Peter, concentrating on his work, didn't hear the doorbell.
(Peter, đang tập trung học bài, không nghe tiếng chuông cửa.)
Tell the people who are waiting outside to come in.
→ Tell the people waiting outside to come in.
(Hãy bảo những người đang đợi bên ngoài vào trong.)
He ignored the phone that was ringing on his desk.
→ He ignored the phone ringing on his desk.
(Anh ta phớt lờ cái điện thoại đang réo trên bàn làm việc.)
Đọc tiếp toàn bộ bài này với Premium
Chương 1–3 mở tự do cho mọi người. Các chương còn lại cần tài khoản Premium để đọc toàn bộ nội dung.
