21.4.3.Were trong giả định không có thật
Định nghĩa: Trong giả định không có thật, were có thể dùng với mọi ngôi, đặc biệt trong văn phong trang trọng và cấu trúc cố định If I were you.
If Nick was/were rich, he would have a yacht.
(Nếu Nick giàu có, anh ấy sẽ mua một chiếc du thuyền.)
I'd go out if it wasn't/weren't raining.
(Giá như trời không mưa thì tôi sẽ đi chơi.)
Cấu trúc If I were you thường được dùng để đưa ra lời khuyên.
If I were you, I would accept their invitation.
(Nếu là anh, tôi sẽ chấp nhận lời mời của họ.)
- If ... was/were to cũng có thể được dùng để nói về sự việc tưởng tượng hoặc không có thật trong tương lai.
If the boss was/were to come in now, we'd be in real trouble.
(Nếu giờ sếp bước vào thì chúng ta sẽ gặp rắc rối to.)
What would we do if I was/were to lose my job?
(Nếu tôi mất việc thì chúng ta sẽ làm sao?)
- Cấu trúc này thường không được dùng với động từ know hoặc be.
If I knew her name, I would tell you.
Ít tự nhiên: If I were to know her name... vì know là động từ trạng thái và không phù hợp tự nhiên với mẫu giả định were to trong nghĩa này. Dùng If I knew her name....
- Ta cũng có thể dùng câu điều kiện loại 2 để đưa ra một giả thiết cho tương lai.
If we left early tomorrow, we would be in Manchester by lunch time.
(Giá như mai chúng ta đi sớm thì chúng ta sẽ đến Manchester trước giờ cơm trưa.)
Thì quá khứ (past tense) gợi ý tình huống tưởng tượng, không thể thực hiện hoặc ít có khả năng xảy ra. Hãy so sánh:
- If I become President, I’ll lower taxes. (Nếu trở thành Tổng thống, tôi sẽ giảm thuế.)
[ứng viên tổng thống nói] → có khả năng xảy ra
- If I became President, I’d lower taxes. (Giá như trở thành Tổng thống, tôi sẽ giảm thuế.)
[cậu học sinh nói] → tình huống tưởng tượng
- Không dùng would trong mệnh đề điều kiện (if-clause)
If I had another $500, I could buy a car. [NOT If I would have another $500,...]
(Nếu có thêm 500 đô nữa, tôi có thể mua xe hơi.)
Nhưng would có thể được dùng trong mệnh đề if khi chúng ta đưa ra lời yêu cầu (would lịch sự hơn will).
If you would come this way, I’ll show you your room.
[= Please come this way, I’ll show you your room.]
(Vui lòng đi lối này, tôi sẽ đưa quý khách đến phòng.)
Ta cũng có thể dùng would like hoặc would mind trong mệnh đề if để đưa ra lời gợi ý hoặc yêu cầu.
If you’d like to see the exhibition, it would be nice to go together.
(Nếu bạn thích xem triển lãm thì chúng ta cùng đi nhé.)
If you wouldn’t mind holding the line, I’ll try to put you through.
(Vui lòng giữ máy, tôi sẽ nối máy.)
