3.9.Tính từ được dùng như danh từ (Adjectives used as nouns)

100%
Định nghĩa: Một số tính từ có thể được dùng với the để nói về một nhóm người trong xã hội, nhất là những nhóm người có tình trạng thể lực hoặc hoàn cảnh xã hội đặc biệt.
Ví dụ

the blind (những người mù), the poor (những người nghèo), the old (những người già), the deaf (những người điếc), the disabled (những người tàn tật), the sick (những người bệnh), the under-fives (những đứa trẻ dưới 5 tuổi), the unemployed (những người thất nghiệp)

The gap between the rich and the poor is on the increase. (Khoảng cách giữa người giàu và người nghèo ngày càng tăng.)

The young are usually keen to travel. (Thanh niên thường thích đi du lịch.)

  • Các cụm từ này có nghĩa số nhiều (the unemployed = all unemployed people) nên đi với động từ và đại từ số nhiều.
Ví dụ

The unemployed are losing their hope. (Những người thất nghiệp đang mất dần hy vọng.)

  • Một số tính từ chỉ quốc tịch tận cùng bằng -sh hoặc -ch được dùng sau the mà không có danh từ, gồm Irish, Welsh, English, British, Spanish, Dutch, French. Các cụm từ này cũng có nghĩa số nhiều nên đi với động từ và đại từ số nhiều.
Ví dụ

The Irish are very proud of their sense of humour. (Người Ai-len rất tự hào về khiếu hài hước của họ.)

  • The + adjective đôi khi được dùng để đề cập đến những khái niệm trừu tượng.
Ví dụ

the good (cái thiện)

the beautiful (cái đẹp)

the evil (cái ác)

the supernatural (hiện tượng siêu nhiên)

He is a lover of the beautiful. (Ông ta là người yêu cái đẹp.)

Are you interested in the supernatural? (Anh có quan tâm đến hiện tượng siêu nhiên không?)

  • The + tính từ (the + adjective) chỉ được dùng để nói đến một nhóm người với nghĩa tổng quát. Nếu chúng ta muốn đề cập đến một nhóm người cụ thể nào đó, ta phải dùng thêm danh từ (people, person, man, woman,...)
Ví dụ

The young are usually keen to travel. (Thanh niên thường thích đi du lịch.)

So sánh: None of the young people in the village can find jobs here.

(Không một thanh niên nào trong làng tìm được việc làm ở đây.)

  • Trong một số cụm từ cố định có tính trang trọng, the + adjective có thể có nghĩa số ít. Các cụm từ này gồm the accused, the undersigned, the deceased, the formerthe latter.
Ví dụ

The accused was released on bail. (Bị cáo đã được tại ngoại.)

He presented two solutions. The latter seems much better.

(Anh ta đưa ra hai phương án giải quyết. Phương án sau có vẻ tốt hơn.)

  • Không dùng sở hữu cách 's với các cụm từ này.
Ví dụ

the problems of the poor OR poor people's problems

Khuyến nghị: the problems of the poor hoặc poor people's problems tự nhiên hơn. the poor's problems đôi khi vẫn xuất hiện, nhưng nhiều người viết tránh vì cụm the poor là cấu trúc tính từ danh hóa.
  • Đôi khi chúng ta có thể dùng tính từ không có the sau các lượng từ như manymore, trong cấu trúc cặp đôi andor và sau sở hữu cách.
Ghi nhớ và lỗi thường gặp: - Phân biệt tính từ -ing (gây ra cảm xúc) và -ed (cảm nhận/chịu tác động): a boring lessonbored students. - Khi nhiều tính từ đứng trước danh từ, trật tự thường theo xu hướng opinion → size → age → shape → colour → origin → material → purpose. - Không phải mọi tính từ đều dùng được cả trước danh từ và sau be; ví dụ asleep thường dùng vị ngữ: The child is asleep. - Sau đại từ bất định, tính từ thường đứng sau: something interesting, nothing unusual.