1.6.Cách phát âm đuôi -s hoặc -es của danh từ số nhiều
Định nghĩa: Phần này trình bày các quy tắc phát âm thường gặp dựa trên âm đứng trước hoặc hình thức của từ, kèm ví dụ để người học nhận biết và luyện nói.
Có 3 cách phát âm đuôi -s/-es của danh từ số nhiều: /s/, /z/ và /ɪz/
/ɪz/ khi es đứng sau danh từ tận cùng bằng các âm xuyt: /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/.
Ví dụ
buses /bʌsɪz/, crashes /kræʃɪz/, watches /wɒtʃɪz/, quizzes /kwɪzɪz/, garages /ɡærɑːʒɪz/, bridges /brɪdʒɪz/
/s/ khi s đứng sau các danh từ tận cùng bằng các âm vô thanh: /p/, /t/, /f/, /k/, /θ/.
Ví dụ
cups /kʌps/, cats /kæts/, books /bʊks/, beliefs /bɪˈliːfs/, cloths /klɒθs/, plates /pleɪts/
/z/ khi s đứng sau danh từ tận cùng bằng nguyên âm (a, e, i, o, u) và các phụ âm hữu thanh còn lại: /b/, /v/, /ð/, /d/, /g/, /l/, /m/, /n/, /ŋ/, /r/, /əl/, /eɪ/, /iː/, /eə/...
Ví dụ
toys /tɔɪz/, trees /triːz/, shoes /ʃuːz/, knives /naɪvz/, dreams /driːmz/, hills /hɪlz/, legs /leɡz/, clothes /kləʊðz/
