21.8.1.Unless (Trừ khi; nếu ... không)

100%
Định nghĩa: Trong câu điều kiện có thật (real conditionals), ta có thể thay liên từ if bằng unless. Unless tương đương với 'if ... not' hoặc 'except if' (trừ khi).
Ví dụ

Unless you study hard, you'll fail in the exam.

= If you don't study hard, you'll fail in the exam.

(Nếu bạn không học hành chăm chỉ, bạn sẽ thi rớt.)

My grandma can't see unless she wears glasses.

= My grandma can't see if she doesn't wear glasses.

(Bà tôi không thể nhìn thấy nếu không mang kính.)

Tuy nhiên, chúng ta dùng if ... not chứ không dùng unless

  • khi sự việc trong mệnh đề if là nguyên nhân chính gây ra tình huống mà chúng ta đang nói đến.
Ví dụ

She'd look nicer if she didn't wear so much make-up.

Khác nghĩa: She'd look nicer unless she wore so much make-up có thể đúng ngữ pháp, nhưng unless tạo nghĩa “trừ khi cô ấy trang điểm đậm”. Nếu mục tiêu là diễn đạt trực tiếp điều kiện phủ định “nếu cô ấy không trang điểm đậm”, if she didn't wear... rõ hơn.

(Nếu không trang điểm đậm thế, trông cô ấy sẽ dễ thương hơn.)

My wife will be very upset if I don't get back tomorrow.

Có thể dùng: My wife will be very upset unless I get back tomorrow là câu đúng và về cơ bản tương đương if I don't get back tomorrow. Unless nhấn mạnh ngoại lệ/điều kiện duy nhất tránh kết quả xấu.

(Nếu ngày mai tôi không về thì vợ tôi sẽ rất lo lắng.)

  • trong câu hỏi.
Ví dụ

What will you do if you don't pass the test?

Có thể dùng nhưng thường kém trực tiếp hơn: What will you do unless you pass the test? có thể hiểu là “Bạn sẽ làm gì nếu không đậu?”. Trong câu hỏi mở, What will you do if you don't pass...? thường rõ và tự nhiên hơn.

(Nếu thi rớt bạn sẽ làm gì?)

  • Chúng ta thường dùng unless khi đưa ra lời cảnh báo.
Ví dụ

You will be late unless you hurry!

(Nếu không khẩn trương lên thì bạn sẽ muộn đấy!)

  • Ta thường không dùng unless (với nghĩa if ... not) trong câu điều kiện không có thật (unreal conditionals).
Ví dụ

If I hadn't fallen, I would have won. [NOT Unless I had fallen,...]

(Giá như không bị ngã thì tôi đã thắng rồi.)

Nhưng unless có thể được dùng khi mệnh đề chính ở thể phủ định.

Ví dụ

I don't like fish. I wouldn't eat it unless I was extremely hungry.

(Tôi không thích cá. Tôi sẽ không ăn cá trừ khi quá đói.)

She wouldn't have gone to university unless her parents had insisted.

(Nếu cha mẹ cô ấy không kiên quyết thì cô ấy đã không học đại học.)

  • Mệnh đề có unless luôn ở thể khẳng định.
Ví dụ

Come tomorrow unless I phone. [NOT Come tomorrow unless I don't phone.]

(Nếu tôi không gọi điện thì ngày mai bạn đến nhé.)

  • Không dùng thì tương lai trong mệnh đề có unless; thì hiện tại thường được dùng để chỉ tương lai.
Ví dụ

I'll be in all day unless the office phones. [NOT ...unless the office will phone]

(Nếu công ty không gọi đến thì tôi sẽ ở nhà cả ngày.)