22.4.Câu hỏi trong lời nói gián tiếp (Questions in indirect speech)

Bài này gồm 2 mục nhỏ, hiển thị đầy đủ trong cùng một trang. 100%
Định nghĩa: Câu hỏi trong lời nói gián tiếp là dạng câu dùng để hỏi thông tin, xác nhận, yêu cầu phản hồi hoặc tạo hiệu ứng giao tiếp; hình thức phụ thuộc vào loại câu hỏi.

Có hai loại câu hỏi: câu hỏi Yes−No (Yes−No questions) và câu hỏi Wh- (Wh- questions)

22.4.1.Câu hỏi Yes−No (Yes−No questions)

Định nghĩa: Câu hỏi Yes−No là dạng câu dùng để hỏi thông tin, xác nhận, yêu cầu phản hồi hoặc tạo hiệu ứng giao tiếp; hình thức phụ thuộc vào loại câu hỏi.

Khi đổi câu hỏi Yes−No từ trực tiếp sang gián tiếp, ta cần lưu ý những điểm sau:

− Dùng động từ tường thuật ask, inquire, wonder, want to know. Ask có thể được theo sau bởi tân ngữ trực tiếp (He asked me...), nhưng inquire, wonder, want to know thì không có tân ngữ theo sau (NOT He wondered me...).

− Dùng if hoặc whether ngay sau động từ tường thuật của mệnh đề chính. If/whether có nghĩa ‘có ... không’

− Đổi cấu trúc câu hỏi thành câu trần thuật.

− Đổi đại từ, tính từ sở hữu, thì của động từ và các trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn (giống cách đổi trong câu trần thuật).

S+ asked/wondered+ if/ whether+ S+ V
Ví dụ

He said, 'Do you know Bill?'

-> He asked (me) if/ whether I knew Bill.

(Anh ấy hỏi tôi có quen Bill không.)

'Will Tom be here tomorrow?' Marta wondered.

-> Marta wondered if/ whether Tom would be there the day after.

(Marta tự hỏi không biết ngày hôm sau Tom có đến đó không.)

The visitors asked, ‘Can we take photos?’

-> The visitors wanted to know if/ whether they could take photos. (Những du khách này muốn biết họ có được phép chụp hình không.)

22.4.1.1.Câu hỏi Wh- (Wh- questions)

Định nghĩa: Câu hỏi wh- là loại câu hỏi được mở đầu bằng các nghi vấn từ who, what, where, when, why, how, etc. Trong lời nói gián tiếp, loại câu hỏi này được chuyển đổi như sau:
  • Dùng các động từ tường thuật ask, inquire, wonder, want to know.
  • Lặp lại từ để hỏi (what, when, where, why, ...) sau động từ tường thuật.
  • Đổi trật tự câu hỏi thành câu trần thuật.
  • Đổi đại từ, tính từ sở hữu, thì của động từ và các trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn.

S + asked/ wondered + what/ when/ where... + S + V

Ví dụ

He said, ‘What time does the film begin?’

-> He wanted to know what time the film began. (Anh ấy muốn biết mấy giờ phim bắt đầu.)

‘What will happen if she can not find her passport?’ he wondered.

-> He wondered what would happen if she could not find her passport. (Anh ấy tự nhủ không biết chuyện gì sẽ xảy ra nếu cô ấy không tìm được hộ chiếu.)

He said, ‘Mary, when is the next train?’

-> He asked Mary when the next train was. (Anh ấy hỏi Mary khi nào có chuyến xe lửa kế tiếp.)

  • Khi tường thuật lại các câu hỏi có cấu trúc who/ what/ which + be + bổ ngữ (complement), be có thể được đặt trước hoặc sau bổ ngữ.
Ví dụ

Who's the best player?

-> She asked me who was the best player / who the best player was. (Cô ấy hỏi tôi ai là cầu thủ chơi hay nhất.)

Which is my seat?

-> She wondered which was her seat / which her seat was. (Cô ấy muốn biết cô ấy ngồi chỗ nào.)

  • Động từ tường thuật mạnh đề chính ở thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành và tương lai đơn → thì của động từ trong câu gián tiếp không đổi.
Ví dụ

‘Has the taxi arrived yet?’

-> She is wondering if/ whether the taxi has arrived yet. (Cô ấy tự nhủ không biết taxi đã đến chưa.)

‘Where can we stay?’

-> They want to know where they can stay. (Họ muốn biết họ sẽ ở đâu.)