22.5.Mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị và lời khuyên trong lời nói gián tiếp
Định nghĩa: Câu mệnh lệnh, câu yêu cầu, câu đề nghị, lời khuyên, v.v. trong lời nói gián tiếp thường được tường thuật lại bằng động từ nguyên mẫu có to (to-infinitive) hoặc tân ngữ + động từ nguyên mẫu có to (object + to-infinitive).
22.5.1.Câu mệnh lệnh và câu yêu cầu (Orders and requests)
Định nghĩa: Câu mệnh lệnh và câu yêu cầu là dạng câu dùng để ra lệnh, yêu cầu, hướng dẫn, khuyên bảo hoặc mời; chủ ngữ you thường được lược bỏ.
Để chuyển câu mệnh lệnh, câu yêu cầu từ trực tiếp sang gián tiếp ta làm như sau:
- Dùng động từ tường thuật ask hoặc tell.
- Đặt tân ngữ (object) chỉ người nhận lệnh hoặc người được yêu cầu sau động từ tường thuật.
- Dùng dạng nguyên mẫu có to (to-infinitive) của động từ trong câu trực tiếp. Trong câu phủ định, not được đặt trước to-infinitive.
- Đổi các đại từ, tính từ sở hữu và bỏ từ ‘please’ (nếu có).
| S | + asked/ told | + O | (+ not) | + to-infinitive |
|---|
‘Stay in bed for a few days,’ the doctor said to me.
-> The doctor told me to stay in bed for a few days.
(Bác sĩ bảo tôi nằm nghỉ vài ngày.)
‘Please don’t tell anybody what happened,’ Ann said to Jim.
-> Ann asked Jim not to tell anybody what had happened.
(Ann yêu cầu Jim đừng nói cho ai biết những gì đã xảy ra.)
‘Would you mind turning the music down?’ He said to his neighbors.
-> He asked his neighbors to turn the music down.
(Anh ấy yêu cầu những người hàng xóm vặn nhỏ nhạc.)
- Cấu trúc ask + to-infinitive hoặc ask for + noun phrase cũng có thể được dùng.
‘Can I see your driving licence, please?’ the policeman said.
-> The policeman asked to see my driving licence.
(Viên cảnh sát đòi xem bằng lái của tôi.)
‘Can I have some brochures, please?’ Judy said.
-> Judy asked (the travel agent) for some brochures.
(Judy hỏi xin [nhân viên du lịch] một vài tập quảng cáo.)
- Câu mệnh lệnh hoặc câu yêu cầu cũng có thể được tường thuật lại bằng một mệnh đề.
The doctor told me (that) I had to stay in bed for a few days.
He asked his neighbors if they would mind turning the music down.
Ngoài ask và tell, các động từ order, command, request, beg, implore cũng có thể được dùng.
'Please, please don't take any risks,' said his wife.
-> His wife begged him not to take any risks. ( Vợ anh ta van xin anh ta đừng có liều lĩnh.)
22.5.2.Lời đề nghị, lời hứa, lời khuyên, lời mời, v.v. (Offers, promises, advice, invitations, etc.)
Định nghĩa: Lời đề nghị, lời hứa, lời khuyên, lời mời, v.v. thường được tường thuật bằng các động từ giới thiệu: offer, recommend, promise, advise, encourage, invite, agree, remind, warn, urge,...
S + offered/recommended (+ O) + to-infinitive
They said, 'We'll pay for the meal.'
-> They offered to pay for the meal. ( Họ đề nghị trả tiền bữa ăn.)
[= They said that they would pay for the meal.]
John said, 'I'll write for you.'
-> John promised to write for me. ( John hứa sẽ viết thư cho tôi.)
[= John promised that he would write for me.]
Tim said, 'You should/ought to take a taxi, Mary.'
-> Tim advised Mary to take a taxi. ( Tim khuyên Mary đi taxi.)
[= Tim told Mary that she should/ought to take a taxi.]
'Please sit down,' she said.
-> She invited you to sit down. ( Bà ấy mời anh ngồi.)
'Don't forget to order the wine,' said Mrs. Pitt to her husband.
-> Mrs. Pitt reminded her husband to order the wine.
( Bà Pitt nhắc chồng gọi rượu.)
'Go on, apply for the job,' said Jack.
-> Jack urged/encouraged me to apply for the job.
( Jack thúc giục/ khuyên khích tôi nộp đơn xin việc.)
Một số động từ tường thuật được theo sau bởi động từ nguyên mẫu có to (verb + to-infinitive): offer, agree, demand, guarantee, promise, refuse, propose, swear, threaten, volunteer.
'I'm not going back into the hospital.'
-> Mom refused to go back into the hospital.
( Mẹ từ chối quay lại bệnh viện.)
'I'll take you to the airport.'
-> She offered to take me to the airport.
( Cô ấy đề nghị đưa tôi ra phi trường.)
Không dùng: She offered me to take me to the airport.
- Một số động từ tường thuật được theo sau bởi tân ngữ + động từ nguyên mẫu có to (verb + object + to-infinitive): advise, ask, beg, command, encourage, expect, forbid, instruct, invite, order, persuade, recommend, remind, request, urge, warn.
‘You had better take the job, Frank.’
-> She encouraged/ advised Frank to take the job.
(Cô ấy khuyến khích/ khuyên Frank nhận công việc đó.)
Không dùng: She encouraged to take the job.
‘Would you like to come with us?’
-> They invited me to go with them. (Họ mời tôi đi cùng.)
- Một số động từ tường thuật được theo sau bởi danh động từ (verb + gerund): admit, advise, deny, recommend và suggest.
‘Shall we go to a cafeteria?’
-> Claire suggested going to a cafeteria.
(Claire đề nghị đến quán ăn tự phục vụ.)
Không dùng: Claire suggested to go... / Claire suggested us to go...
‘You should read a number of books before the exam.’
-> The teacher advised/ recommended reading a number of books before the exam.
(Thầy giáo khuyên/ gợi ý nên đọc nhiều sách trước khi thi.)
[But: The teacher advised/ recommended the students to read a number of books before the exam.]
- Một số động từ được theo sau bởi giới từ + danh động từ (verb + preposition + gerund): apologize for, insist on, object to, criticize ... for, thank ... for, congratulate ... on, accuse ... of.
‘I really must have a rest.’
-> Emma insisted on having a rest. (Emma đòi nghỉ ngơi.)
Không dùng: Emma insisted to have a rest.
‘You should have complained.’
-> Carl criticized me for not complaining.
(Carl chỉ trích tôi vì đã không than phiền.)
- Mệnh đề that (that-clause) có thể được dùng sau admit, advise, agree, insist, complain, deny, predict, promise, remind, suggest và warn. Liên từ that có thể lược bỏ.
‘Why not try the shop on Mill Road?’
-> Liz suggested (that) I should try the shop on Mill Road.
(Liz gợi ý tôi nên đi thử cửa hiệu trên đường Mill.)
Không dùng: Liz suggested me to try...
-> ‘I’ll finish the work by the end of this week.’
Nick promised (that) he would finish the work by the end of this week. (Nick hứa là anh ấy sẽ hoàn thành công việc vào cuối tuần này.)
-> ‘Be careful. Nick’s dog is very fierce.’
She warned (that) Nick’s dog is very fierce. (Cô ấy cảnh báo rằng con chó của Nick rất dữ.)
-> ‘OK, OK. Yeah. I broke that window.’
Trevor admitted (that) he had broken the window. (Trevor thú nhận anh ấy đã làm vỡ cửa sổ.)
- Chúng ta thường dùng mệnh đề that (that-clause) với should để thuật lại lời khuyên, lời yêu cầu, lời gợi ý, v.v. về những việc đáng làm hoặc cần được thực hiện.
‘Why don’t you begin to look for another job, Paul?’
-> Jane suggested that Paul should begin to look for another job. (Jane gợi ý Paul nên tìm một công việc khác.)
Tuy nhiên, thể giả định (subjunctives) cũng có thể được dùng sau một số động từ như suggest, recommend, ask, insist.
Jane suggested that Paul begin to look for another job.
- Không dùng mệnh đề that (dùng to-infinitive) sau các động từ intend, long, offer, plan, refuse, volunteer, want.
‘I’ll drive you to the airport,’ he said to me.
-> He volunteered to drive me to the airport.
(Anh ấy tình nguyện đưa tôi ra phi trường.)
He volunteered that he would drive me... có thể hiểu được và volunteer có thể giới thiệu thông tin được tự nguyện nêu ra. Khi diễn tả trực tiếp việc tình nguyện làm một hành động, volunteer + to-infinitive là mẫu tự nhiên và rõ nhất: He volunteered to drive me...
- Cấu trúc Can/ Could/ Will/ Would you..., please? hoặc Would/ Do you mind + V-ing...? được xem như câu yêu cầu.
‘Could you pass me the salt, please?’
-> He asked/ told me to pass him the salt. (Anh ấy bảo tôi chuyển cho anh ấy lọ muối.)
- Cấu trúc Would you like...? được xem như lời mời.
‘Would you like to go to the movies?’
-> He invited me to go to the movies. (Anh ấy mời tôi đi xem phim.)
- Cấu trúc Shall I/ we...? và Can I...? được xem như lời đề nghị.
‘Shall I carry your bags?’ the porter said.
-> The porter offered to carry my bags. (Người khuân vác đề nghị xách túi cho tôi.)
- Cấu trúc If I were... được xem như lời khuyên.
‘If I were you, I would stop smoking.’
-> She advised me to stop smoking. (Cô ấy khuyên tôi bỏ thuốc lá.)
- Cấu trúc Let’s…, Shall we…?, Why not…? hoặc Why don’t…? được xem như lời gợi ý và được tường thuật lại bằng: suggest + verb-ing/ that clause.
The guide said, ‘Let’s stop for a rest.’
-> The guide suggested stopping for a rest. (Người hướng dẫn gợi ý dừng lại nghỉ ngơi.)
-> The guide suggested that we should stop/ stopped for a rest. (Người hướng dẫn gợi ý chúng ta nên dừng lại để nghỉ ngơi.)
