3.1.4.Từ chỉ số lượng (Quantitative determiners)

100%
Định nghĩa: Từ chỉ số lượng như many, much, few, little, some, any, all, most xác định lượng của danh từ và phải phù hợp với tính đếm được/số của danh từ.
  • All (tất cả), most (phần lớn) + danh từ đếm được số nhiều (plural countable noun) hoặc danh từ không đếm được (uncountable noun). Động từ theo sau ở hình thức số nhiều hay số ít tùy thuộc vào danh từ.
Ví dụ

All children need love. (Tất cả trẻ em đều cần tình thương.)

They had given up all hope. (Họ đã từ bỏ mọi hy vọng.)

Most business meetings are held at the company’s main office.

(Hầu hết các cuộc họp kinh doanh đều được tổ chức ở văn phòng chính của công ty.)

Most cheese is made from cow’s milk.

(Phần lớn phó mát được làm từ sữa bò.)

  • Some (một vài, một số), any (nào) + danh từ đếm được số nhiều (plural countable noun) hoặc danh từ không đếm được (uncountable noun).
Ví dụ

There were some cornflakes on the table, but there wasn’t any milk. (Trên bàn có vài cái bánh bột ngô, nhưng không có sữa.)

  • Some thường được dùng trong câu khẳng định và any thường được dùng trong câu phủ định và câu hỏi.
Ví dụ

Some modern music sounds harsh and tuneless.

(Một số nhạc hiện đại nghe chói tai và không có giai điệu.)

Are there any stamps in the drawer?

(Có con tem nào trong ngăn kéo không?)

We bought some flowers, but we didn’t buy any roses.

(Chúng tôi đã mua một ít hoa, nhưng chúng tôi không mua hoa hồng.)

  • Some thường được dùng trong câu đề nghị và câu yêu cầu.
Ví dụ

Would you like some coffee? (Anh dùng chút cà phê nhé?)

Could you post some letters for me?

(Anh có thể gửi giúp tôi vài lá thư không?)

  • Some có thể được dùng với danh từ đếm được số ít để chỉ một người, một nơi chốn, một vật chưa được biết đến hoặc chưa xác định.
Ví dụ

Some man at the door is asking to see you.

(Ở ngoài cửa có người nào đó muốn gặp anh.)

She lives in some village in Yorkshire.

(Cô ấy sống trong một ngôi làng nào đó ở Yorkshire.)

  • Any có thể được dùng với danh từ đếm được số ít hoặc số nhiều và danh từ không đếm được trong câu khẳng định để nhấn mạnh ý về chọn lựa tự do, với nghĩa ‘bất cứ ai; bất cứ cái gì, điều gì’.
Ví dụ

Ask any doctor – They’ll all tell you that alcohol is a poison.

(Hãy hỏi bất cứ bác sĩ nào – tất cả đều sẽ nói với bạn rằng rượu là chất độc.)

I’m free all day. Call any time you like.

(Tôi rảnh rỗi suốt ngày. Hãy gọi bất cứ lúc nào bạn muốn.)

  • No (= not any; not a: không ... nào) + danh từ đếm được số ít hoặc số nhiều (singular/ plural countable noun) hoặc danh từ không đếm được (uncountable noun). Động từ theo sau ở số ít hoặc số nhiều tùy thuộc vào danh từ.
Ví dụ

I'm afraid I've got no money. [= I haven't got any money.]

(E rằng tôi chẳng có đồng nào.)

No rooms are available. (Không có phòng trống.)

No student is to leave the room.

(Không một sinh viên nào được ra khỏi phòng.)

  • Many, much, a lot of/ lots of: chỉ số lượng nhiều
  • Many, much (nhiều) thường được dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn.

Many + danh từ đếm được số nhiều (plural countable noun)

Much + danh từ không đếm được (uncountable noun).

Ví dụ

There aren't many customers in the store.

(Không có nhiều khách trong cửa hàng.)

I haven't got much time for reading.

(Tôi không có nhiều thời gian đọc sách.)

  • Manymuch được dùng trong câu khẳng định sau too, so, và as.
Ví dụ

There are too many spelling mistakes in your writing.

(Có quá nhiều lỗi chính tả trong bài viết của bạn.)

Không dùng: too a lot of/ lots of spelling mistakes

I've got so much work to do. (Tôi có quá nhiều việc phải làm.)

Không dùng: so a lot of/ lots of work

Jane doesn't have as many friends as her sister.

(Jane không có nhiều bạn bằng chị cô.)

Không dùng: as a lot of/ lots of friends

Trong lối văn trịnh trọng, đôi khi chúng ta cũng có thể dùng manymuch trong câu khẳng định.

Ví dụ

Many students have financial problems. (Nhiều sinh viên gặp khó khăn về tài chính.)

  • Many = a large number of, a good number of
  • Much = a great deal of, a good deal of, a large quantity of
  • A lot of/ lots of thường được dùng trong câu khẳng định.

A lot of/ lots of + danh từ đếm được ở số nhiều (plural countable noun) hoặc danh từ không đếm được (uncountable noun)

Ví dụ

A lot of people were queuing for the film.

(Nhiều người đang xếp hàng mua vé xem phim.)

There was a lot of money in the safe. (Có nhiều tiền trong két.)

A lot of/ lots of cũng có thể được dùng trong câu phủ định hoặc câu nghi vấn trong lối văn thân mật.

Ví dụ

I don't have many/ a lot of friends. (Tôi không có nhiều bạn.)

Do you eat much/ a lot of fruit? (Bạn có ăn nhiều trái cây không?)

Không dùng a lot of sau too, so, as và very.

Ví dụ

Sarah has so many friends. (Sarah có rất nhiều bạn.) [NOT ...so a lot of friends]

  • (a) few và (a) little: chỉ số lượng nhỏ.
  • A few và a little (một vài; một số) mang nghĩa khẳng định.
  • A few + danh từ đếm được số nhiều (plural countable noun)
  • A little + danh từ không đếm được (uncountable noun)
Ví dụ

I enjoy my life here. I have a few friends and we meet quite often. [a few friends = some friends]

(Tôi thích sống ở đây. Tôi có vài người bạn và chúng tôi gặp nhau khá thường xuyên.)

  • Let's go and have a drink. We've got a little time before the train leaves. [a little time = some time] (Chúng ta đi uống nước nhé. Chúng ta vẫn còn một ít thời gian trước khi tàu chạy.)
  • Few và little (ít) mang nghĩa phủ định, hàm ý 'không nhiều như mong đợi/ như người ta nghĩ'.
  • Few + danh từ đếm được số nhiều (plural countable noun)
  • Little + danh từ không đếm được (uncountable noun)
Ví dụ

He isn't popular. He has few friends. [few friends = not many friends]

(Anh ta không được mọi người yêu mến. Anh ta có ít bạn bè.)

  • We must be quick. There is little time. [little time = not much time]

(Chúng ta phải nhanh lên. Không có nhiều thời gian đâu.)

  • Very little và very few cũng có thể được dùng.
Ví dụ

We must be quick. There is very little time.

(Chúng ta phải nhanh lên. Có rất ít thời gian.)