1.5.3.6.Số nhiều của các danh từ ghép

100%
Định nghĩa: Số nhiều của danh từ ghép được tạo ở thành phần mang nghĩa trung tâm: thường là từ cuối (washing machines), nhưng với cấu trúc như mother-in-law thì danh từ chính đứng trước được đổi số nhiều (mothers-in-law).
  • Trong hình thức danh từ ghép danh từ + danh từ (noun + noun), thì danh từ thứ nhất thường ở dạng số ít và danh từ thứ hai được đổi ra số nhiều.
Ví dụ
  • sheepdog (chó chăn
  • cừu) → sheepdogs shoe shop (hiệu
  • giày) → shoe shops bookshelf (kệ
  • sách) → bookshelves
  • Trong hình thức danh từ ghép danh từ + trạng từ (noun + adverb), danh từ + giới từ + danh từ (noun + preposition + noun), danh từ + tính từ (noun + adjective), thì hình thức số nhiều được thành lập với danh từ đầu tiên.
Ví dụ
  • passer-by (người đi
  • đường) → passers-by looker-on (người
  • xem) → lookers-on mother-in-law (mẹ
  • vợ/chồng) → mothers-in-law

[cũng có thể viết mother-in-laws]

lady-in-waiting (thị nữ) → ladies-in-waiting court-martial (tòa án quân sự) → courts-martial

[cũng có thể viết court-martials]

  • Trong các hình thức danh từ ghép còn lại: tính từ + danh từ (adj + noun), danh động từ + danh từ (gerund + noun), động từ + danh từ (verb + noun), v.v. thì hình thức số nhiều biến đổi ở thành phần sau cùng.
Ví dụ
  • blackboard (bảng
  • đen) → blackboards washing machine (máy
  • giặt) → washing machines pickpocket (kẻ móc
  • túi) → pickpockets breakdown (sự suy
  • sụp) → breakdowns
  • Một số danh từ biến đổi cả hai thành phần.
Ví dụ
  • man driver (tài xế
  • nam) → men drivers woman doctor (bà bác
  • sĩ) → women doctors