12.11.Thì tương lai hoàn thành (The future perfect tense)

Bài này gồm 4 mục nhỏ, hiển thị đầy đủ trong cùng một trang. 100%
Định nghĩa: Thì tương lai hoàn thành (future perfect) diễn tả một hành động sẽ được hoàn tất trước một mốc thời gian hoặc trước một hành động khác trong tương lai. Trọng tâm của thì này là kết quả đã hoàn thành tính đến một thời điểm tương lai.
Ví dụ

By Friday, I will have finished the report. (Đến thứ Sáu tôi sẽ hoàn thành báo cáo.)

12.11.1.Thể khẳng định (Affirmative form)

Định nghĩa: Thể khẳng định là dạng câu dùng để xác nhận hoặc trình bày một sự việc là có thật/đang xảy ra theo thì hoặc cấu trúc đang xét.
Subject+will/shall+have+past participle
Ví dụ

They'll have finished the roof by Tuesday.

(Đến thứ Ba thì họ sẽ hoàn thành phần mái.)

12.11.2.Thể phủ định (Negative form)

Định nghĩa: Thể phủ định là dạng câu dùng để phủ nhận một hành động, trạng thái hoặc sự việc; cách tạo phủ định phụ thuộc vào trợ động từ và loại động từ của cấu trúc đang xét.
Subject+won't/shan't+have+past participle
Ví dụ

I won't have got home by six.

(Trước 6 giờ tôi sẽ chưa về đến nhà đâu.)

12.11.3.Thể nghi vấn (Question form)

Định nghĩa: Thể nghi vấn là dạng câu dùng để đặt câu hỏi. Trong tiếng Anh, trợ động từ hoặc động từ be thường được đưa lên trước chủ ngữ tùy cấu trúc.
Will/Shall+subject+have+past participle...?
Ví dụ

Will you have finished the report by the deadline?

(Liệu anh có hoàn tất bản báo cáo trước thời hạn cuối không?)

12.11.4.Cách dùng (Use)

Định nghĩa: Thì tương lai hoàn thành được dùng để diễn tả:
  1. Hành động sẽ được hoàn tất trước một thời điểm hoặc trước một hành động khác trong tương lai.
Ví dụ

By 10 o'clock Jack will have finished his homework.

(Jack sẽ làm xong bài tập về nhà trước 10 giờ.)

By this time next year I'll have graduated from university.

(Năm sau, vào thời gian này tôi đã tốt nghiệp đại học rồi.)

Before they come, we'll have cleaned up the house.

(Trước khi họ đến, chúng tôi sẽ dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ.)

The train will have left by the time you reach the station.

(Lúc anh đến ga thì chắc tàu đã rời ga rồi.)

When you return from Europe next year, the bridge will have been built. (Năm sau, khi anh từ châu Âu về thì cây cầu đã được xây xong rồi.)

  1. Hành động xảy ra và kéo dài đến một thời điểm trong tương lai.
Ví dụ

In two years' time, we'll have lived here for ten years.

(Hai năm nữa là chúng tôi sống ở đây được 10 năm rồi.)

I'll have been at the company for over thirty years when I retire.

(Đến khi nghỉ hưu thì tôi đã làm ở công ty này hơn 30 năm rồi.)

Gemma won't have completed her studies until she's 25.

(Phải đến năm 25 tuổi Gemma mới học xong.)

Thì tương lai hoàn thành thường được dùng với các liên từ before, until/till, when và các cụm trạng từ chỉ thời gian bắt đầu bằng by: by the time, by then, by this/that time, by the end of next month, by tomorrow, by the 24th, by next June, by the year 2020, by 10 o'clock, v.v.

Không dùng thì tương lai hoàn thành trong các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian. Dùng thì hiện tại hoàn thành để thay thế.

Ví dụ

I will go with you when I have finished my homework. (Khi làm xong bài tập về nhà, tôi sẽ đi với bạn.) [NOT ...when I'll have finished my homework]