12.7.Thì quá khứ hoàn thành (The past perfect tense)
Định nghĩa: Thì quá khứ hoàn thành (past perfect) diễn tả một hành động hoặc trạng thái đã xảy ra trước một mốc hoặc một hành động khác trong quá khứ. Có thể hiểu đây là cách “lùi thêm một bước về quá khứ” để làm rõ thứ tự trước–sau giữa các sự việc.
The train had left before we arrived. (Tàu đã rời ga trước khi chúng tôi đến.)
12.7.1.Thể khẳng định (Affirmative form)
Định nghĩa: Thể khẳng định là dạng câu dùng để xác nhận hoặc trình bày một sự việc là có thật/đang xảy ra theo thì hoặc cấu trúc đang xét.
Subject + had + past participle
Rút gọn: had → 'd
When we got there, the rain had stopped.
(Khi chúng tôi đến đó thì mưa đã tạnh rồi.)
12.7.2.Thể phủ định (Negative form)
Định nghĩa: Thể phủ định là dạng câu dùng để phủ nhận một hành động, trạng thái hoặc sự việc; cách tạo phủ định phụ thuộc vào trợ động từ và loại động từ của cấu trúc đang xét.
Subject + had + not + past participle
Rút gọn: had not → hadn't
I couldn't go as I hadn't bought a ticket.
(Tôi không đi được vì tôi không mua vé.)
12.7.3.Thể nghi vấn (Question form)
Định nghĩa: Thể nghi vấn là dạng câu dùng để đặt câu hỏi. Trong tiếng Anh, trợ động từ hoặc động từ be thường được đưa lên trước chủ ngữ tùy cấu trúc.
Had + subject + past participle?
Where had he put his wallet? (Anh ấy đã để ví ở đâu vậy?)
Cấu trúc mở rộng: Câu Yes/No:Had + subject + V3...?; câu hỏi Wh-:Wh-word + had + subject + V3...?. Ví dụ: Had they left before you arrived? — Yes, they had. (Họ đã rời đi trước khi bạn đến phải không? — Đúng.)
12.7.4.Cách dùng (Use)
Định nghĩa: Thì quá khứ hoàn thành được dùng để diễn đạt:
- Hành động xảy ra và đã kết thúc trước một thời điểm trong quá khứ.
We had lived in Hue before 1975. (Trước năm 1975 chúng tôi sống ở Huế.)
I had turned off my TV set before nine o'clock last night.
(Tối qua tôi tắt tivi trước 9 giờ.)
He'd seen all of Elvis Presley's movies by the time he was 20.
(Đến năm 20 tuổi thì anh ta đã xem hết các bộ phim của Elvis Presley.)
- Hành động xảy ra trước một hành động quá khứ khác. Dùng thì quá khứ hoàn thành (past perfect) cho hành động xảy ra trước và thì quá khứ đơn (past simple) cho hành động xảy ra sau.
When I arrived at the party, Lucy had already gone home.
(Khi tôi đến bữa tiệc thì Lucy đã ra về rồi.)
After the children had finished their homework, they went to bed.
(Bọn trẻ đi ngủ sau khi đã làm xong bài tập về nhà.)
She had never seen a bear before she moved to Alaska.
(Trước khi chuyển tới Alaska, cô ấy chưa từng thấy gấu.)
Sau các liên từ chỉ thời gian như after, as soon as, before, when, once, until, v.v. có thể dùng cả thì quá khứ đơn (past simple) lẫn thì quá khứ hoàn thành (past perfect) để diễn đạt hai hành động đã xảy ra liên tiếp nhau.
As soon as Jane arrived/had arrived, we sat down to eat.
(Chúng tôi ngồi vào bàn ăn ngay khi Jane đến.)
After Matt typed/had typed the message, he mailed it. (Sau khi gõ xong mẩu tin, Matt gửi đi.)
We didn't want to stop until we finished/had finished the job.
(Chúng tôi không muốn dừng lại cho đến khi xong việc.)
Tuy nhiên, ta dùng thì quá khứ hoàn thành với after, as soon as, before, v.v. để nhấn mạnh hành động thứ nhất là hành động độc lập, không liên quan đến hành động thứ hai và đã được hoàn tất trước khi hành động thứ hai bắt đầu.
When I had written my letters, I did some gardening. [NOT When I wrote...]
(Khi viết thư xong, tôi làm vườn.)
As soon as he had finished his exams, he went to Paris for a month.
(Ngay khi thi xong, anh ấy đã đi Paris một tháng.)
Hãy so sánh:
When I had opened the window, I sat down and had a cup of tea.
(Mở cửa sổ ra, tôi ngồi xuống uống một tách trà.) [NOT When I opened the window...]
-> hành động thứ nhất hoàn toàn không liên quan đến hành động thứ hai
When I opened the window, the cat jumped out. (Khi tôi mở cửa sổ, con mèo nhảy ra ngoài.)
-> hành động thứ nhất liên quan đến hành động thứ hai
When she came in, everyone shouted, 'Surprise! Happy Birthday!'
(Khi cô ấy bước vào, mọi người la lên: "Ngạc nhiên chưa! Sinh nhật vui vẻ!")
-> hành động thứ hai xảy ra ngay sau hành động thứ nhất
When she had read all the greetings cards, she made a short thank-you speech.
(Khi đã đọc hết các thiệp chúc mừng, cô ấy nói lời cảm ơn ngắn gọn.)
-> hành động thứ nhất hoàn tất trước khi hành động thứ hai bắt đầu
When I arrived, the meeting began. (Khi tôi đến, cuộc họp bắt đầu.)
When I arrived, the meeting had begun. (Khi tôi đến, cuộc họp đã bắt đầu rồi.)
- Hành động đã xảy ra và kéo dài đến một thời điểm nào đó trong quá khứ.
By the time I met you I had worked in that company for five years. [NOT ...I worked in that company...] (Lúc gặp anh thì tôi đã làm việc cho công ty đó năm năm rồi.)
I was sorry to sell my car. I had had it since College. [NOT ...I had it since College] (Tôi thấy buồn khi phải bán chiếc xe. Tôi đã có nó từ lúc học Đại học.)
When they got married, they had known each other for 15 years. [NOT ...they knew each other for 15 years] (Khi kết hôn thì họ đã quen nhau được 15 năm rồi.)
She told me that her father had been ill since Christmas. (Cô ấy cho tôi biết cha cô ấy bị bệnh từ lúc Giáng sinh.)
Thì quá khứ hoàn thành thường được dùng với các động từ quá khứ said, told, thought, wondered, forgot, remembered, realized, knew, v.v. để diễn đạt hành động đã xảy ra trước lúc nói, nghĩ, quên, nhớ, nhận ra, biết, v.v.
I told her that I had finished. [NOT ...I (have) finished] (Tôi nói với bà ấy là tôi đã làm xong rồi.)
I wondered who had left the door open. (Tôi tự hỏi không biết ai đã để cửa mở vậy.)
During our conversation, I realized that we had met before. (Trong khi trò chuyện, tôi nhận ra rằng trước đây chúng tôi đã gặp nhau rồi.)
Thì quá khứ hoàn thành còn được dùng sau if, wish và would rather để diễn đạt sự việc đã không xảy ra trong quá khứ.
If I had gone to university I would have studied medicine. (Nếu học đại học thì tôi đã học y khoa rồi.)
I wish you had told me the truth. (Phải chi anh nói thật với tôi!)
