12.12.Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (The future perfect progressive tense)

Bài này gồm 4 mục nhỏ, hiển thị đầy đủ trong cùng một trang. 100%
Định nghĩa: Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (future perfect progressive/future perfect continuous) diễn tả một hoạt động sẽ bắt đầu trước một mốc tương lai và tiếp tục kéo dài đến mốc đó. Thì này đặc biệt nhấn mạnh thời lượng hoặc tính liên tục của quá trình tính đến một thời điểm trong tương lai.
Ví dụ

By June, she will have been working here for ten years. (Đến tháng Sáu, cô ấy sẽ làm việc ở đây được mười năm.)

12.12.1.Thể khẳng định (Affirmative form)

Định nghĩa: Thể khẳng định là dạng câu dùng để xác nhận hoặc trình bày một sự việc là có thật/đang xảy ra theo thì hoặc cấu trúc đang xét.
Subject+will/ shall+have been+verb-ing
Ví dụ

I'll have been teaching for twenty years this summer.

(Đến hè này là tôi đi dạy được 20 năm rồi.)

12.12.2.Thể phủ định (Negative form)

Định nghĩa: Thể phủ định là dạng câu dùng để phủ nhận một hành động, trạng thái hoặc sự việc; cách tạo phủ định phụ thuộc vào trợ động từ và loại động từ của cấu trúc đang xét.
Subjectwon't/ shan'thave beenverb-ing
Ví dụ

Our neighbors are moving. They won't have been living here long.

(Hàng xóm của chúng tôi sắp dọn đi. Họ sẽ không còn sống ở đây lâu nữa.)

12.12.3.Thể nghi vấn (Question form)

Định nghĩa: Thể nghi vấn là dạng câu dùng để đặt câu hỏi. Trong tiếng Anh, trợ động từ hoặc động từ be thường được đưa lên trước chủ ngữ tùy cấu trúc.
Will/ Shallsubjecthave beenverb-ing?
Ví dụ

How long will the spaceship have been orbiting the Earth?

(Đến lúc đó, tàu vũ trụ sẽ quay quanh Trái Đất được bao lâu?)

12.12.4.Cách dùng (Use)

Định nghĩa: Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn đạt hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm nào đó trong tương lai.
Ví dụ

By six o'clock, they'll have been meeting for almost ten hours.

(Đến 6 giờ là họ đã họp gần 10 tiếng đồng hồ rồi.)

By 2018 he'll have been living in Madrid for 20 years.

(Đến năm 2018 là ông ấy sống ở Madrid được 20 năm rồi.)

We'll have been playing tennis for an hour when he comes.

(Lúc anh ta đến thì chúng tôi đã chơi tennis được một giờ rồi.)

  • Giống thì tương lai hoàn thành, thì tương lai hoàn thành tiếp diễn thường được dùng với cụm trạng từ chỉ thời gian bắt đầu bằng by.

Lưu ý

  • Thì tương lai hoàn thành nhấn mạnh sự hoàn tất và kết quả của hành động; thì tương lai hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh tính liên tục của hành động (hành động kéo dài trong bao lâu).
Ví dụ

I'll have written the report by Tuesday. (Đến thứ Ba, tôi sẽ viết xong báo cáo.)

I'll have been writing it for a week. (Tôi sẽ viết nó trong một tuần.)

  • Dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn với hành động xảy ra trước một hành động khác ở tương lai để diễn đạt nguyên nhân và kết quả.
Ví dụ

Jason will be tired when he gets home because he'll have been driving for over two days straight. (Khi về đến nhà Jason sẽ rất mệt vì anh ấy vừa lái một mạch hơn hai ngày.)