12.8.Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (The past perfect progressive tense)

Bài này gồm 4 mục nhỏ, hiển thị đầy đủ trong cùng một trang. 100%
Định nghĩa: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (past perfect progressive/past perfect continuous) diễn tả một hoạt động đã bắt đầu trước một thời điểm trong quá khứ và kéo dài liên tục đến hoặc gần thời điểm đó. Thì này nhấn mạnh quá trình, thời lượng hoặc nguyên nhân của một kết quả trong quá khứ.
Ví dụ

They had been waiting for an hour before the bus came. (Họ đã đợi một giờ trước khi xe buýt đến.)

12.8.1.Thể khẳng định (Affirmative form)

Định nghĩa: Thể khẳng định là dạng câu dùng để xác nhận hoặc trình bày một sự việc là có thật/đang xảy ra theo thì hoặc cấu trúc đang xét.
Subject+had+been+verb-ing
Ví dụ

She was tired because she had been working very hard. (Cô ấy mệt vì cô ấy đã làm việc rất vất vả.)

12.8.2.Thể phủ định (Negative form)

Định nghĩa: Thể phủ định là dạng câu dùng để phủ nhận một hành động, trạng thái hoặc sự việc; cách tạo phủ định phụ thuộc vào trợ động từ và loại động từ của cấu trúc đang xét.
Subjecthad not/ hadn't+been+verb-ing
Ví dụ

Until then things hadn't been going well.

(Cho đến lúc đó, mọi việc đã không tiến triển tốt đẹp.)

12.8.3.Thể nghi vấn (Question form)

Định nghĩa: Thể nghi vấn là dạng câu dùng để đặt câu hỏi. Trong tiếng Anh, trợ động từ hoặc động từ be thường được đưa lên trước chủ ngữ tùy cấu trúc.
Had+subject+been+verb-ing?
Ví dụ

Was the ground wet? Had it been raining?

(Đất bị ướt hả? Trời vừa mưa xong phải không?)

12.8.4.Cách dùng (Use)

Định nghĩa: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn đạt:
  1. Hành động đã xảy ra và kéo dài liên tục tới một thời điểm trong quá khứ.
Ví dụ

I found the calculator. I’d been looking for it for ages.

(Tôi đã tìm ra cái máy tính. Tôi tìm nó lâu lắm rồi.)

She went to the doctor because she had been sleeping badly.

(Bà ấy đã đi khám bệnh vì liên tục mất ngủ.)

At that time we had been living in the caravan for six months.

(Đến lúc đó thì chúng tôi đã sống trong xe moóc được 6 tháng.)

  1. Hành động đã xảy ra và kéo dài liên tục một khoảng thời gian trước khi một hành động quá khứ khác xảy ra. Dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (past perfect progressive) cho hành động xảy ra trước và thì quá khứ đơn (past simple) cho hành động xảy ra sau.
Ví dụ

When we came into class the teacher had been explaining for 15 minutes. (Khi chúng tôi vào lớp, thầy đã giảng bài được 15 phút rồi.)

He had been living in Ohio for a long time before he moved to Florida. (Anh ấy đã sống ở Ohio một thời gian dài trước khi chuyển đến Florida.)

By the time Jeanny arrived, we had been waiting for over two hours. (Lúc Jeanny đến thì chúng tôi đã đợi hơn hai tiếng rồi.)

  1. Sự việc vừa mới kết thúc và có ảnh hưởng hoặc kết quả tại một thời điểm trong quá khứ.
Ví dụ

It had been raining and the ground was still wet.

(Trời vừa mưa xong nên mặt đất vẫn còn ướt.)

Jason was tired because he had been jogging.

(Jason mệt vì anh ấy vừa mới chạy bộ thể dục xong.)

[But: Jason is tired because he has been jogging.]

  • Để diễn đạt hành động đã kéo dài liên tục trong bao lâu, dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (past perfect progressive) chứ không dùng thì quá khứ tiếp diễn (past progressive).
Ví dụ

We’d been walking since sunrise, and we were hungry. (Chúng tôi đã đi bộ từ lúc bình minh nên đói bụng.) [NOT We were walking since sunrise...]

My legs were stiff because I had been standing still for a long time. (Chân tôi tê cứng vì tôi đã đứng yên lâu quá.) [NOT ... I was standing still for a long time]

  • Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh tính liên tục của hành động; thì quá khứ hoàn thành đơn nhấn mạnh sự hoàn tất hoặc kết quả của hành động.
Ví dụ

The volunteers had been collecting money all morning.

(Những tình nguyện viên đã đi quyên tiền suốt cả buổi sáng.)

The volunteers had collected hundreds of pounds.

(Những tình nguyện viên đã quyên được hàng trăm bảng.)

  • Không dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác, sở hữu. Với các động từ này, ta dùng thì quá khứ hoàn thành (past perfect).
Ví dụ

The motorcycle had belonged to George for years before Tina bought it.

(George đã sở hữu chiếc môtô đó nhiều năm trước khi Tina mua nó.) [NOT The motorcycle had been belonging to George...]