1.1.3 Danh từ đếm được và danh từ không đếm được (Countable and uncountable nouns)

Lý thuyết
  1. Danh từ đếm được (countable nouns) là danh từ chỉ những vật thể, con người, khái niệm, v.v. riêng rẽ có thể đếm được.

Ex:

    • boat (con tàu)
    • student (học sinh)
    • dog (con chó)
    • problem (vấn đề)
    • idea (ý tưởng)

Danh từ đếm được có hình thức số ít và số nhiều. Chúng ta có thể dùng mạo từ a/an với danh từ đếm được ở số ít (singular countable nouns) và các con số hoặc some, any, many, few với danh từ đếm được ở số nhiều (plural countable nouns).
Ex:

    • a pen (một cây viết)
    • an orange (một quả cam)
    • three horses (ba con ngựa)
    • some shops (vài cửa hàng)
    • many friends (nhiều bạn bè)
    • a few ideas (một vài ý tưởng)
  1. Danh từ không đếm được (uncountable nouns) là danh từ chỉ vật liệu, chất liệu, chất lỏng, những khái niệm trừu tượng và những thứ mà chúng ta xem như một khối không thể tách rời hoặc không thể đếm.

Ex:

    • gold (vàng)
    • cement (xi măng)
    • water (nước)
    • milk (sữa)
    • happiness (niềm hạnh phúc)
    • security (sự an toàn)
    • advice (lời khuyên)
    • furniture (đồ đạc)
    • equipment (thiết bị)
    • sand (cát)
    • news (tin tức)
    • work (công việc)

Phần lớn các danh từ không đếm được đều ở dạng số ít, không có hình thức số nhiều. Chúng ta có thể dùng some, any, much, a lot of, little, a little trước danh từ không đếm được, nhưng không dùng con số và mạo từ a/an.
Ex:

    • some milk (một ít sữa)
    • a little money (một ít tiền)
    • little time (ít thời gian)
    • much traffic (nhiều xe cộ)
    • a lot of homework (nhiều bài tập về nhà)

We’ve just bought some new furniture.
(Chúng tôi vừa mua một số đồ gỗ mới.)
[NOT We’ve just bought a new furniture. / We’ve just bought some new furnitures.]

  • Con số và mạo từ a/an không được dùng trước danh từ không đếm được, nhưng chúng có thể được dùng kèm với danh từ chỉ sự đo lường.

Ex:

    • We drank three bottles of wine. (Chúng tôi đã uống 3 chai rượu vang.)
    • I read an interesting piece of information in the newspaper. (Tôi đã đọc được một mẩu tin hay trên báo.)
  • Các danh từ riêng (proper nouns) là tên riêng của cá thể thường dùng ở số ít nhưng đôi khi cũng có thể dùng ở số nhiều.

Ex:

    • There are three Davids in my class. (Trong lớp tôi có ba người tên David.)
    • I hate Februarys. (Tôi ghét tháng Hai.)
  • Nhiều danh từ có thể được dùng như danh từ đếm được hoặc không đếm được, thường khác nhau về nghĩa.

Ex:

    • I'm running a small business. (a company) (Tôi đang điều hành một công ty nhỏ.)
    • Business is booming. (economic activity) (Việc kinh doanh đang phát đạt.)
    • Her hair was long and dark. (Cô ấy có mái tóc dài đen tuyền.)
    • I'm starting to get a few grey hairs. (Tôi bắt đầu có vài sợi tóc bạc rồi.)

Danh từ chỉ chất liệu là danh từ không đếm được, nhưng chúng ta có thể dùng như danh từ đếm được khi đề cập đến vật được làm từ chất liệu đó.
Ex:

    • Have we got any wrapping paper? (Chúng ta có giấy gói không?)
    • I'm going out to buy a paper. (= a newspaper) (Tôi sẽ đi mua một tờ báo.)
    • The window's made of unbreakable glass. (Cửa sổ được làm bằng kính không vỡ.)
    • Two glasses of lemonade, please. (Cho hai ly nước chanh.)

Danh từ chỉ nguyên liệu, thức uống như sugar, salt, pepper, coffee, beer, tea, juice, v.v. thường không đếm được. Nhưng chúng có thể đếm được khi mang nghĩa ‘tách, ly, chai, thìa, v.v.’.
Ex:

    • Do you drink tea? (Anh có uống trà không?)
    • Three teas and a coffee, please? [= three cups of tea and one cup of coffee] (Cho 3 tách trà và một ly cà phê.)
    • Do you take sugar in your coffee? (Anh có cho đường vào cà phê không?)
    • How many sugars do you want in your tea? [How many spoonfuls of sugar?] (Anh muốn cho mấy thìa đường vào trà?)
  • Một số danh từ trừu tượng có thể được dùng như danh từ đếm được hoặc không đếm được. Dùng như danh từ không đếm được khi có nghĩa chung chung. Dùng như danh từ đếm được khi có nghĩa cụ thể hơn.

Ex:

    • The child was shaking with fear. (Đứa bé đang run bần bật vì sợ.)
    • There are fears that share prices could decrease still further. (Người ta lo sợ giá cổ phiếu có thể giảm sâu hơn.)

Chủ đề này chưa có bài tập trong sách.