32. Cách thêm đuôi -ed và -ing (The spelling of -ed and -ing forms)

Lý thuyết
  1. Động từ tận cùng bằng e
    • Đuôi -ed: thêm d

Ex:

    • hope → hoped
    • decide → decided
    • die → died
    • Đuôi -ing: bỏ e và thêm -ing

Ex:

    • take → taking
    • drive → driving
    • Động từ tận cùng bằng -ee: giữ nguyên ee và thêm ing

Ex:

    • see → seeing
    • agree → agreeing
    • Động từ tận cùng bằng -ie: đổi ie thành y và thêm ing

Ex:

    • die → dying
    • lie → lying
  1. Động từ có một âm tiết tận cùng bằng một nguyên âm và một phụ âm hoặc động từ có hai âm tiết tận cùng bằng một nguyên âm được nhấn mạnh và một phụ âm: gấp đôi phụ âm rồi thêm -ed hoặc -ing.

Ex:

    • stop → stopped; stopping
    • plan → planned; planning
    • prefer → preferred; preferring
    • control → controlled; controlling
    • Không gấp đôi các phụ âm y, w, hoặc x.

Ex:

    • plow → plowed; plowing
    • fix → fixed; fixing
    • play → played; playing
  1. Động từ tận cùng bằng hai phụ âm, động từ một âm tiết tận cùng bằng hai nguyên âm và một phụ âm, động từ hai âm tiết được nhấn âm đầu: thêm -ed hoặc -ing.

Ex:

    • work → worked; working
    • rain → rained; raining
    • visit → visited; visiting
    • open → opened; opening
  1. Động từ tận cùng bằng một phụ âm + y
    • Đuôi -ed: đổi y thành i và thêm ed

Ex:

    • hurry → hurried
    • study → studied
    • Đuôi -ing: thêm ing

Ex:

    • try → trying
    • reply → replying
    • Động từ tận cùng bằng một nguyên âm + y: thêm -ed hoặc -ing

Ex:

    • enjoy → enjoyed; enjoying
    • play → played; playing

Chủ đề này chưa có bài tập trong sách.