38.5.1 Cụm phân từ (Participle phrases)

Lý thuyết

Mệnh đề quan hệ có thể được rút gọn bằng cụm phân từ hiện tại hoặc quá khứ (present/ past participle phrases).

38.5.1.1 Hiện tại phân từ (Present participle)

Hiện tại phân từ (present participle) có thể được dùng khi:

  • Động từ trong mệnh đề quan hệ ở thì tiếp diễn.

Ex:

    • Peter, who was concentrating on his work, didn't hear the doorbell. → Peter, concentrating on his work, didn't hear the doorbell. (Peter, đang tập trung học bài, không nghe tiếng chuông cửa.)
    • Tell the people who are waiting outside to come in. → Tell the people waiting outside to come in. (Hãy bảo những người đang đợi bên ngoài vào trong.)
    • He ignored the phone that was ringing on his desk. → He ignored the phone ringing on his desk. (Anh ta phớt lờ cái điện thoại đang réo trên bàn làm việc.)
  • Động từ trong mệnh đề quan hệ diễn đạt tình trạng hoặc sự việc có tính cố định, thường xuyên hoặc lâu dài.

Ex:

    • We stood on the bridge which connects the two halves of the city. → We stood on the bridge connecting the two halves of the city. (Chúng tôi đang đứng trên chiếc cầu nối hai nửa thành phố.)
    • The woman who lives next door is a famous novelist. → The woman living next door is a famous novelist. (Người phụ nữ sống kế bên nhà là một tiểu thuyết gia nổi tiếng.)
    • Teams which have completed the first round go into the quarter-finals. → Teams completing the first round go into the quarter-finals. (Các đội hoàn tất vòng đầu sẽ vào vòng tứ kết.)
    • People who arrived late were not allowed in until the interval. → People arriving late were not allowed in until the interval. (Những người đến trễ đã không được vào cho đến lúc giải lao.)
  • Động từ trong mệnh đề diễn đạt ước muốn, hy vọng, mong đợi, v.v.

Ex:

    • Fans who hope to buy tickets have been queuing all night. → Fans hoping to buy tickets have been queuing all night. (Những người hâm mộ hy vọng mua được vé đã xếp hàng suốt đêm.)
    • Anyone who wants a ticket for the Final see me. → Anyone wanting a ticket for the Final see me. (Ai cần vé xem trận chung kết thì gặp tôi nhé.)
    • Bill, who wanted to make an impression on Ann, took her to the Portrait Gallery. → Bill, wanting to make an impression on Ann, took her to the Portrait Gallery. (_Muốn gây ấn tượng với Ann, Bill đã đưa cô ấy đến phòng trưng bày ảnh chân dung._)

Không dùng hiện tại phân từ để diễn đạt hành động đơn đã hoàn tất trong quá khứ.
Ex:

  • That was the customer who phoned yesterday. (_Đó là khách hàng đã gọi điện hôm qua._) [NOT That was the customer phoning yesterday.]

38.5.1.2 Quá khứ phân từ (Past participle)

Quá khứ phân từ (past participle) được dùng khi động từ trong mệnh đề quan hệ ở dạng bị động (passive form).
Ex:

  • The student that is chosen as winner will get a prize. → The student chosen as winner will get a prize. (_Học sinh được chọn là người thắng cuộc sẽ nhận được giải thưởng._)
  • The book, which was first published in 1970, has sold over a million copies. → The book, first published in 1970, has sold over a million copies. (_Cuốn sách này, được xuất bản lần đầu tiên vào năm 1970, đã bán được hơn một triệu bản._)
  • ‘Robinson Crusoe’ is a novel which is based on the true story of Alexander Selkirk. → ‘Robinson Crusoe’ is a novel based on the true story of Alexander Selkirk. (_‘Robinson Crusoe’ là cuốn tiểu thuyết dựa trên câu chuyện có thật về Alexander Selkirk._)
  • Martha, who was brought up in the inner city, had never seen a cow before. → Martha, brought up in the inner city, had never seen a cow before. (_Được nuôi nấng ở nội thành, Martha chưa từng nhìn thấy bò trước đây._)

Being + past participle cũng có thể được dùng để rút gọn mệnh đề quan hệ.
Ex:

  • The man who is being taken away by the police is our neighbour. → The man being taken away by the police is our neighbour. (_Người đàn ông đang bị cảnh sát bắt đi là hàng xóm của chúng tôi._)

Chủ đề này chưa có bài tập trong sách.