1.4 Cách phát âm đuôi -s hoặc -es của danh từ số nhiều

Lý thuyết

Có 3 cách phát âm đuôi -s/-es của danh từ số nhiều: /s/, /z/ và /ɪz/

  • /ɪz/ khi es đứng sau danh từ tận cùng bằng các âm xuýt: /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/.

Ex:

    • buses → /bʌsɪz/
    • crashes → /kræʃɪz/
    • watches → /wɒtʃɪz/
    • quizzes → /kwɪzɪz/
    • garages → /ɡærɑːʒɪz/
    • bridges → /brɪdʒɪz/
  • /s/ khi s đứng sau các danh từ tận cùng bằng các âm vô thanh: /p/, /t/, /f/, /k/, /θ/.

Ex:

    • cups → /kʌps/
    • cats → /kæts/
    • books → /bʊks/
    • beliefs → /bɪˈliːfs/
    • cloths → /klɒθs/
    • plates → /pleɪts/
  • /z/ khi s đứng sau danh từ tận cùng bằng nguyên âm (a, e, i, o, u) và các phụ âm hữu thanh còn lại: /b/, /v/, /ð/, /d/, /g/, /l/, /m/, /n/, /ŋ/, /r/, /əl/, /eɪ/, /iː/, /eə/...

Ex:

    • toys → /tɔɪz/
    • trees → /triːz/
    • shoes → /ʃuːz/
    • knives → /naɪvz/
    • dreams → /driːmz/
    • hills → /hɪlz/
    • legs → /leɡz/
    • clothes → /kləʊðz/

Chủ đề này chưa có bài tập trong sách.