38.3 Giới từ trong mệnh đề quan hệ (Prepositions in relative clauses)

Lý thuyết

Trong mệnh đề quan hệ (relative clauses), khi đại từ quan hệ làm tân ngữ (object) của giới từ thì giới từ thường có hai vị trí: trước các đại từ quan hệ whomwhich hoặc sau động từ.

  1. Trong lối văn trang trọng, giới từ đứng trước các đại từ quan hệ whomwhich.

Ex:

    • He was respected by the people with whom he worked. [NOT ...the people with who / that he worked] → (Ông ấy được những người làm việc chung tôn trọng.)
    • This is the house about which I told you. [NOT This is the house about that I told you.] → (Đây là ngôi nhà mà tôi đã nói với anh.)
    • The actress thanked her parents, to whom she owed her success. → (Nữ diễn viên cảm ơn cha mẹ mình, nhờ có họ cô ấy mới có được thành công.)
    • Fortunately we had a map, without which we would have got lost. → (May thay chúng tôi có một tấm bản đồ, nếu không chắc chúng tôi đã bị lạc đường rồi.)
  1. Trong lối nói thân mật, giới từ thường đứng sau động từ trong mệnh đề quan hệ.

Ex:

    • That's the man who/ that I was talking about. → (Đó là người mà tôi thường nói đến.)
    • The picture that/ which she was looking at was famous. → (Bức tranh mà cô ấy đang xem rất nổi tiếng.)
    • Sandra, who we had been waiting for, finally arrived. → (Cuối cùng thì Sandra, người mà chúng tôi đang đợi, cũng đã đến.)
    • Yesterday we visited the City Museum, which I'd never been to before. → (Hôm qua chúng tôi đi tham quan Nhà bảo tàng thành phố, nơi mà trước đây tôi chưa bao giờ đến.)

Trong mệnh đề xác định, các đại từ quan hệ làm tân ngữ của giới từ (who/ whom/ which/ that) thường được bỏ và giới từ đứng sau động từ.
Ex:

  • He was respected by the people he worked with.
  • This is the house I told you about.
  • That's the man I was talking about.
  • The picture she was looking at was famous.
  • Giới từ không được đặt trước thatwho.

Ex:

    • She's the woman who I told you about. [NOT She's the woman about who I told you.] → (Bà ấy là người mà tôi đã kể với bạn.)
    • The bus that I'm waiting for is late. [NOT The bus for that I'm waiting is late.] → (Chuyến xe buýt mà tôi đang đợi đến trễ.)
    • Mr. Jones, who I am working for, is very generous. [NOT Mr. Jones, for who I am working, is very generous.] → (Ông Jones, tôi đang làm việc cho ông ta, rất tốt bụng.)
  • Với cụm động từ (phrasal verbs), giới từ không đứng trước whomwhich.

Ex:

    • The music (which / that) Julie listens to is good. [NOT The music to which Julie listens is good.] → (Nhạc mà Julie nghe rất hay.)
    • Did you find the word (which / that) you were looking up? [NOT Did you find the word up which you were looking?] → (Anh đã tìm ra từ mà anh muốn tra chưa?)
    • The child (who / that) I have looked after for a year is very naughty. [NOT The child after whom I have looked for a year.] → (Đứa bé mà tôi chăm sóc cả năm nay rất ngỗ nghịch.)
  • Giới từ without không được dùng ở vị trí sau động từ.

Ex:

    • The woman without whom I can't live is Jane. [NOT The woman who I can't live without ...] → (Người phụ nữ mà tôi không thể sống thiếu cô ấy chính là Jane.)
  1. Trong mệnh đề không xác định, các cụm từ chỉ số lượng all of/ most of/ neither of/many of/... có thể được dùng với whom, which và whose.

Ex:

    • There are over 6,000 students, many of whom come from overseas. [NOT ...many of who come from overseas] → (Có hơn 6.000 sinh viên, trong số đó có nhiều sinh viên nước ngoài.)
    • Tom tried on three jackets, none of which fitted him. [NOT ...none of that fitted him] → (Tom thử 3 chiếc áo vét, không chiếc nào vừa với anh ấy.)
    • The event was organized by two people, neither of whom is a professional. → (Sự kiện đó do hai người tổ chức, cả hai đều không phải dân tổ chức sự kiện chuyên nghiệp.)
    • He had thousands of books, most of which he had read. → (Ông ấy có hàng ngàn cuốn sách, ông ấy đã đọc hầu hết số sách đó.)
    • She had a teddy-bear, both of whose eyes were missing. → (Cô ấy có một con gấu bông bị mất cả hai con mắt.)

Chủ đề này chưa có bài tập trong sách.