Để chuyển câu mệnh lệnh, câu yêu cầu từ trực tiếp sang gián tiếp ta làm như sau:
- Dùng động từ tường thuật ask hoặc tell.
- Đặt tân ngữ (object) chỉ người nhận lệnh hoặc người được yêu cầu sau động từ tường thuật.
- Dùng dạng nguyên mẫu có to (to-infinitive) của động từ trong câu trực tiếp. Trong câu phủ định, not được đặt trước to-infinitive.
- Đổi các đại từ, tính từ sở hữu và bỏ từ ‘please’ (nếu có).
| S | + asked/ told | + O | (+ not) | + to-infinitive |
|---|
Ex:
- ‘Stay in bed for a few days,’ the doctor said to me. → The doctor told me to stay in bed for a few days. (Bác sĩ bảo tôi nằm nghỉ vài ngày.)
- ‘Please don’t tell anybody what happened,’ Ann said to Jim. → Ann asked Jim not to tell anybody what had happened. (Ann yêu cầu Jim đừng nói cho ai biết những gì đã xảy ra.)
- ‘Would you mind turning the music down?’ He said to his neighbors. → He asked his neighbors to turn the music down. (Anh ấy yêu cầu những người hàng xóm vặn nhỏ nhạc.)
- Cấu trúc ask + to-infinitive hoặc ask for + noun phrase cũng có thể được dùng.
Ex:
- ‘Can I see your driving licence, please?’ the policeman said. → The policeman asked to see my driving licence. (Viên cảnh sát đòi xem bằng lái của tôi.)
- ‘Can I have some brochures, please?’ Judy said. → Judy asked (the travel agent) for some brochures. (Judy hỏi xin [nhân viên du lịch] một vài tập quảng cáo.)
- Câu mệnh lệnh hoặc câu yêu cầu cũng có thể được tường thuật lại bằng một mệnh đề.
Ex:
- The doctor told me (that) I had to stay in bed for a few days.
- He asked his neighbors if they would mind turning the music down.
Ngoài ask và tell, các động từ order, command, request, beg, implore cũng có thể được dùng.
Ex: 'Please, please don't take any risks,' said his wife.
→ His wife begged him not to take any risks. ( _Vợ anh ta van xin anh ta đừng có liều lĩnh._)
