- May/ might/ could have + past participle được dùng để diễn đạt:
- Điều gì đó có thể đã xảy ra hoặc có thể đúng trong quá khứ.
Ex:
- You may/ might have left your wallet at home. [= Perhaps you left it at home.] (Có thể bạn đã để quên ví ở nhà.)
- Someone could have stolen your wallet. [= It's possible that someone stole it.] (Có thể người nào đó đã lấy cắp ví của bạn.)
- Điều gì đó có thể xảy ra nhưng đã không xảy ra.
Ex:
- Why did you let him come home alone? He might/ could have got lost. (Sao anh lại để nó đi về nhà một mình? Nó có thể đã bị lạc.) [But he didn't get lost.]
- May not/ mightn't have + past participle được dùng để diễn đạt điều gì đó có thể đã không xảy ra trong quá khứ.
Ex:
- I may not/ mightn't have locked the door. (Có lẽ tôi đã quên khóa cửa.)
- Can't/ couldn't have + past participle được dùng để diễn đạt điều gì đó chắc chắn không thể xảy ra trong quá khứ.
Ex:
- Daniel can't/ couldn't have caught the bus. It doesn't run on Sundays. (Chắc chắn là Daniel đã không đón được xe buýt. Chủ nhật xe buýt không chạy.)
- Must have + past participle được dùng để diễn đạt điều gì đó hầu như chắc chắn đã xảy ra trong quá khứ.
Ex:
- The phone rang but he didn't hear it. He must have been asleep. (Chuông điện thoại reng nhưng anh ta không nghe. Chắc là anh ta đang ngủ.)
- I've lost one of my gloves. I must have dropped it somewhere. (Tôi bị mất một chiếc găng tay. Chắc là tôi đã đánh rơi nó ở đâu đó.)
- Should have + past participle được dùng để diễn đạt một điều gì đó lẽ ra nên hoặc phải xảy ra nhưng đã không xảy ra trong quá khứ.
- Shouldn't have + past participle được dùng để diễn đạt điều gì đó lẽ ra không nên xảy ra nhưng đã xảy ra trong quá khứ.
Ex:
- I should have phoned her this morning, but I forgot. (Lẽ ra sáng nay tôi phải gọi điện cho cô ấy, nhưng tôi quên mất.)
- You shouldn't have called him a fool. It really upset him. (Lẽ ra bạn không nên gọi anh ta là kẻ ngốc. Điều đó thực sự làm anh ta bực mình.)
- Ought (not) to have + past participle được dùng tương tự như
should (not) have + past participle.
Ex:
- It's disappointing. We ought to/ should have won the game easily. (Thật đáng thất vọng. Lẽ ra chúng tôi đã thắng trận đấu một cách dễ dàng.) [But we lost the game.]
- Ann is feeling sick. She ought not to/ shouldn't have eaten so much chocolate. (Ann cảm thấy buồn nôn. Lẽ ra cô ấy không nên ăn quá nhiều sô-cô-la như thế.) [But she ate too much chocolate.]
Khi chúng ta hoàn toàn chắc chắn điều gì đó là đúng thì chúng ta không cần dùng động từ tình thái. Tuy nhiên, chúng ta thường dùng động từ tình thái khi suy luận về sự chắc chắn của một sự việc hoặc sự kiện nào đó. Mức độ chắc chắn (degrees of certainty) được diễn đạt như sau:
- Trong câu khẳng định (positive sentences)
- Why isn't John in class? (Tại sao John nghỉ học?)
- 100% He is sick. (Anh ấy bị bệnh.)
- 95% He must be sick. (Chắc anh ấy bị bệnh.)
- ít hơn 50% He may/might/could be sick. (Có thể anh ấy bị bệnh.)
- Trong câu phủ định (Negative sentences)
- Why doesn't Sam eat? (Tại sao Sam không ăn?)
- 100% Sam isn't hungry. (Sam không đói.)
- 99% Sam can't/couldn't be hungry. He's just had dinner. (Sam không thể đói. Anh ấy vừa mới ăn tối xong.)
- 95% Sam must not be hungry. (Chắc là Sam không đói.)
- ít hơn 50% Sam may not/might not be hungry. (Có lẽ Sam không đói.)
*Mức độ chắc chắn ở quá khứ cũng được dùng tương tự như ở hiện tại.
