Diễn đạt mong ước về một sự việc không có thật ở quá khứ (giả định điều ngược lại với thực tại đã xảy ra ở quá khứ) hoặc diễn đạt sự hối tiếc vì điều gì đó đã không xảy ra.
S + wish(es) + S + V(past perfect)
If only
Ex:
- I wish I hadn't failed my exam last year. (Giá như năm ngoái tôi không thi rớt.) → but I failed my exam last year.
- Now she wishes she had gone to university. (Lúc này cô ấy ước mình đã học đại học.) → but she didn't go to university.
- If only I had met her yesterday. (Giá như hôm qua tôi đã gặp cô ấy.) → but I didn't meet her.
- If only I had studied harder! (Phải chi tôi học hành chăm chỉ hơn!)
- If only David had been a bit more carefully, he'd have been all right. (Giá như David cẩn thận hơn một chút, thì anh ta đã bình yên vô sự rồi.)
- Chúng ta có thể dùng could have + past participle để diễn đạt ước muốn ở quá khứ.
Ex:
- I wish I could have been at the wedding, but I was in New York. (Giá như tôi đã có thể dự đám cưới nhỉ, nhưng lúc đó tôi đang ở New York.)
- Mệnh đề có if only có thể đứng một mình hoặc trong câu điều kiện.
Ex:
- If only I wasn't/ weren't so fat. (Giá mà tôi không quá mập.)
- If only I weren't so fat, I would be able to get into this dress. (Giá như tôi không quá mập thì tôi đã có thể mặc chiếc áo đầm này.)
- Wish có thể được dùng ở quá khứ mà không thay đổi thể giả định.
Ex:
- He wishes/ wished he knew her address. (Anh ta ước gì anh ta biết địa chỉ của cô ấy.)
