Tất cả các thì tương lai (tùy theo ngữ cảnh).
Ex:
- We will give you a call as soon as we arrive/ have arrived. (Chúng tôi sẽ gọi điện cho anh ngay khi chúng tôi đến.)
- After she graduates, she will get a job. (Sau khi tốt nghiệp cô ấy sẽ đi làm.)
- By the time he comes, we will have already left. (Lúc anh ta đến thì chúng ta đã đi rồi.)
- On Sunday I'll be lying on the beach while you are studying. (Vào Chủ Nhật, trong khi bạn đang học thì tôi sẽ đang nằm trên bãi biển.)
Ex:
- I'll remember that day as long as I live. (Tôi sẽ nhớ mãi ngày đó cho đến khi chết.)
- Once you've passed your test I'll let you drive my car. (Ngay khi con thi đậu, mẹ sẽ cho con lái xe của mẹ.)
- Không dùng các thì tương lai (future tenses) trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian. Dùng thì hiện tại đơn (Present simple) thay vì thì tương lai đơn (Future simple), thì hiện tại tiếp diễn (Present progressive) thay vì thì tương lai tiếp diễn (Future progressive) và thì hiện tại hoàn thành (Present perfect) hoặc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect progressive) thay vì thì tương lai hoàn thành (Future perfect) hoặc tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect progressive).
Ex:
- She'll pay us back when she gets a job. [NOT ...when she'll get...] (Khi có việc làm cô ấy sẽ trả tiền cho chúng ta.)
- I'll relax when I'm lying by the pool. [NOT ...when I'll be lying.] (Tôi sẽ thư giãn khi nằm bên hồ bơi.)
- Let's carry on until we've finished. [NOT ...until we'll have finished] (Chúng ta làm tiếp cho đến khi xong việc nhé.)
- Trong trường hợp dùng liên từ
sincephải lưu ý:- Động từ trong mệnh đề chính thường được chia ở thì hiện tại hoàn thành (present perfect) hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect progressive); động từ trong mệnh đề phụ có
sincethường được chia ở thì quá khứ đơn (past simple) hoặc thì hiện tại hoàn thành (present perfect), tùy theo nghĩa.
- Động từ trong mệnh đề chính thường được chia ở thì hiện tại hoàn thành (present perfect) hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect progressive); động từ trong mệnh đề phụ có
Ex:
- We haven't seen her since she left school. (Chúng tôi không gặp cô ấy từ khi cô ấy nghỉ học.)
- She has been playing tennis since she was eight. (Cô ta chơi quần vợt từ năm lên tám.)
- I've known her since I've lived in this street. (Tôi quen cô ấy từ khi sống ở con phố này.)
- Trong cấu trúc
It is/ was ... since ..., ta có thể dùng thì quá khứ đơn (past simple), hiện tại hoàn thành (present perfect) hoặc quá khứ hoàn thành (past perfect) sausince.
Ex:
- It's a long time since I last saw them. (Lần cuối tôi gặp họ cách đây lâu lắm rồi.)
- It's years since I've ridden a bike. (Lâu rồi tôi không chạy xe đạp.)
- It was exactly five years since her father had died. (Đã 5 năm rồi kể từ khi cha cô ấy qua đời.)
