20.1.1 Cấu trúc (Form)

Lý thuyết

1. Thể khẳng định (Affirmative form)

  • Đối với động từ be (am/ is/ are)
Iam
You/ We/ Theyare
He/ She/ Itis

Rút gọn:

  • I am → I'm
  • You are → You're
  • He is → He's
  • We are → We're
  • She is → She's
  • They are → They're
  • It is → It's

Ex:

  • I am (I'm) a student. (Tôi là học sinh.)
  • Jane is very beautiful. (Jane rất xinh.)
  • Đối với động từ thường (ordinary verbs)
I/ We/ You/ They+verb (bare infinitive)
He/ She/ It+verb-s/ es

– Động từ chia ở hiện tại (nguyên mẫu không to – bare infinitive)
– Ngôi thứ ba số ít, động từ thêm -s hoặc -es (thêm -es sau các động từ tận cùng là o, s, x, z, ch, sh).

Ex:

  • We play volleyball every Wednesday. (Thứ Tư nào chúng tôi cũng chơi bóng chuyền.)
  • Alice works for an insurance company. (Alice làm việc cho công ty bảo hiểm.)
  • She goes to school by bus. (Cô ấy đi học bằng xe buýt.)

2. Thể phủ định (Negative form)

  • Đối với động từ to be (am/ is/ are), thêm not sau be.
Iam not
You/ We/ Theyare not
He/ She/ Itis not

Rút gọn:

  • am not → 'm not
  • is not → isn't
  • are not → aren't

Ex:

  • I am not / I'm not a student. (Tôi không phải là học sinh.)
  • Peter is not / isn't at home now. (Hiện giờ Peter không có ở nhà.)
  • Đối với động từ thường, dùng not sau trợ động từ do/ does.
I/ You/ We/ They+ do not+ verb (bare-inf.)
He/ She/ It+ does not+ verb (bare-inf.)

Rút gọn:

  • do not → don't
  • does not → doesn't

Ex:

  • We don't live far away. (Chúng tôi sống không xa đây lắm.)
  • My father doesn't drink coffee. (Cha tôi không uống cà phê.)

3. Thể nghi vấn (Question form)

  • Đối với động từ to be, đem be ra đầu câu.
Am I ...?
Are you/ we/ they ...?
Is he/ she/ it ...?

Ex:

  • Am I wrong? (Tôi nhầm à?)
  • Are you ready? (Các bạn sẵn sàng chưa?)
  • Đối với động từ thường, dùng Do/ Does ở đầu câu.
Do+ I/ you/ we/ they+ verb (bare-inf.) ...?
Does+ he/ she/ it+ verb (bare-inf.) ...?

Ex:

  • Do you know the answer? (Anh có biết đáp án không?)
  • Does she go to school by bus? (Cô ấy đi học bằng xe buýt hả?)

Động từ hiện tại đơn ở ngôi thứ ba số ít được thành lập bằng cách thêm s/es vào động từ nguyên mẫu:

  • work → works
  • miss → misses
  • Thêm es sau các động từ tận cùng là o, s, x, z, ch, sh.

Ex:

  • go → goes
  • watch → watches
  • pass → passes
  • push → pushes
  • mix → mixes
  • buzz → buzzes
  • Động từ tận cùng là một phụ âm + y, đổi y thành i rồi thêm -es.

Ex:

  • carry → carries
  • try → tries
  • study → studies
  • Động từ tận cùng là nguyên âm + y, thêm -s.

Ex:

  • stay → stays
  • enjoy → enjoys
  • Không thêm s/ es vào động từ trong câu phủ định (negatives) và câu hỏi (questions).

Chủ đề này chưa có bài tập trong sách.