Động từ nguyên mẫu không to được dùng:
- Sau các trợ động từ tình thái can, could, may, might, should, shall, must, will, would,...
Ex:
- We must go now. (Chúng tôi phải đi bây giờ.)
- You should stay at home. (Anh nên ở nhà.)
- I can swim across the river. (Tôi có thể bơi qua bên kia sông.)
- Sau các động từ let, make, see, hear, feel, watch, notice + tân ngữ (object).
Ex:
- I saw her get off the bus. (Tôi thấy cô ta xuống xe buýt.)
- Don't let the children stay up late. (Đừng để bọn trẻ thức khuya.)
- They made him repeat the whole story. (Họ buộc anh ấy kể lại toàn bộ câu chuyện.)
- I suddenly felt something brush against my arm. (Thình lình tôi cảm thấy có cái gì chạm nhẹ vào tay.)
Help có thể được dùng với động từ nguyên mẫu có to hoặc không to.
Ex:
- Could you help me (to) move this cupboard? (Anh giúp tôi chuyển cái tủ này nhé?)
Khi các động từ này (ngoại trừ let) được dùng ở thể bị động (passive voice) thì phải được theo sau bởi động từ nguyên mẫu có to (to-infinitive).
Ex:
- She was seen to get off the bus. (Người ta thấy cô ấy xuống xe buýt.)
- He was made to repeat the whole story. (Nó buộc phải kể lại toàn bộ câu chuyện.)
Let không được dùng ở dạng bị động, allow thường được dùng thay let.
Ex:
- After questioning, they let him go home. (Sau khi thẩm vấn, họ cho anh ta về.)
- After questioning he was allowed to go home. [NOT... he was let to go home] (Sau khi thẩm vấn, anh ta được cho về.)
– Sau các cụm động từ had better, would rather, had sooner...
Ex:
- You had better tell him the truth. (Anh nên cho anh ấy biết sự thật.)
- I would rather stay at home. (Tôi thích ở nhà hơn.)
– Sau why hoặc why not
Ex:
- Why get upset just because of a bad mark? (Sao lại lo lắng chỉ vì một điểm kém?)
- Why not stay for lunch? (Sao không ở lại ăn trưa?)
