58.2.3 Nhấn mạnh danh từ, đại từ hoặc trạng từ (Emphasize nouns, pronouns or adverbs)

Lý thuyếtTrang 395–398

Để nhấn mạnh danh từ, đại từ hoặc trạng từ, ta có thể

  • Dùng các đại từ nhấn mạnh (emphatic pronouns) như myself, yourself, himself, itself, v.v. để nhấn mạnh cho danh từ (nouns) hoặc đại từ nhân xưng (personal pronouns). Đại từ nhấn mạnh thường đứng ngay sau từ được nhấn mạnh hoặc ở cuối câu.

Ex:

    • The house itself is nice, but the garden is very small. (Bản thân ngôi nhà thì đẹp, nhưng khu vườn thì nhỏ xíu.)
    • My sister designs all these clothes herself. (Chính chị tôi thiết kế tất cả quần áo này.)
    • I'll come and see the manager himself. (Tôi sẽ đến gặp chính giám đốc.)
  • Dùng What ... is/ was để nhấn mạnh danh từ chỉ sự vật hoặc sự việc; the person who ... is/ was hoặc the people who ... are/ were nhấn mạnh

danh từ chỉ người; the place where, the day when/ that, the reason why ... is/ was nhấn mạnh danh từ chỉ nơi chốn, thời gian, lý do. Các cấu trúc này được gọi là “Câu chẻ với wh- (wh-cleft sentences)”.
Ex:

  • I need a good rest. → What I need is a good rest. (Những gì tôi cần là sự nghỉ ngơi thoải mái.)
  • She kept some old photos in this wooden box. → What she kept in this wooden box was some old photos. (Những gì cô ta cất giữ trong chiếc hộp gỗ này là vài bức ảnh.)
  • Nancy keeps a parrot in her bedroom. → The person who keeps a parrot in her bedroom is Nancy. (Chính Nancy là người nuôi con vẹt trong phòng ngủ của mình.)
  • Friends of Hannah’s caused all the trouble. → The people who caused all the trouble are friends of Hannah’s. (Chính đám bạn của Hannah đã gây ra tất cả những rắc rối này.)
  • Mary kept a pig in the garden shed. → The place where Mary kept a pig was the garden shed. (Nơi Mary đã nuôi con lợn là cái chuồng trong vườn.)
  • Jack went to London on Tuesday to see Colin. → The day when Jack went to London to see Colin was Tuesday. (Ngày Jack đi London gặp Colin là thứ Ba.)
  • Jack went to London on Tuesday to see Colin. → The reason why Jack went to London was to see Colin. (Lý do Jack đi London là để gặp Colin.)
  • Các từ được nhấn mạnh cũng có thể được đặt ở đầu câu.

Ex:

  • A good rest is what I need.
  • Some old photos were what she kept in this wooden box.
  • Nancy is the person who keeps a parrot in her bedroom.
  • Friends of Hannah’s are the people who caused all the trouble.
  • The garden shed was the place where Mary kept a pig.
  • Tuesday was the day when Jack went to London to see Colin.
  • To see Colin was the reason why Jack went to London.
  • Các cụm từ the place, the day hoặc the reason có thể được bỏ trong lối nói thân mật (informal style), nhất là khi đứng ở vị trí giữa câu.

Ex:

  • The garden shed was where Mary kept a pig.
  • Dùng cấu trúc _It is/ was..._ để nhấn mạnh một danh từ, đại từ hoặc trạng từ. Các từ được nhấn mạnh thường được kết hợp với mệnh đề quan hệ (relative clause) bằng _that_. Cấu trúc này được gọi là “Cấu chẻ với _it_ (_it-cleft sentences_)”.
It is/ was + stressed words + that + S + V

Ex:

  • I love you. → It’s you that I love. (_Người anh yêu chính là em._)
  • John paid for the drinks. → It was John that paid for the drinks. (_Chính John đã thanh toán tiền nước._)
  • The printer caused the problem. → It was the printer that caused the problem. (_Chính máy in đã gây ra trục trặc._)
  • Brazil won the World Cup in 2002. → It was Brazil that won the World Cup in 2002. (_Chính Brazil đã đoạt cúp Thế giới vào năm 2002._)
  • The robbery happened yesterday evening. → It was yesterday evening that the robbery happened. (_Vụ cướp xảy ra đúng vào chiều hôm qua._)

_Who_ có thể thay cho _that_ khi chủ ngữ chỉ người được nhấn mạnh.
Ex:

  • It was John _who_ paid for the drinks. (_Chính John đã thanh toán tiền nước._)
  • It was me _who_ suggested the idea. (_Chính tôi là người đã đưa ra ý kiến đó._)

Khi chủ ngữ số nhiều được nhấn mạnh, dùng động từ số nhiều trong mệnh đề quan hệ.
Ex:

  • It’s the parents _who were_ protesting most. (_Chính phụ huynh là những người phản đối nhiều nhất._)

Cấu trúc phủ định cũng có thể được dùng trong mệnh đề it.
Ex:

  • It wasn’t Edison _who_ invented the phone. (_Không phải Edison là người phát minh ra điện thoại._)
  • Khi từ nhấn mạnh là một đại từ hoặc danh từ chỉ người, chúng ta cần chú ý chức năng làm chủ ngữ (subject) hay tân ngữ (object) của nó để dùng _who_ hoặc _that_ cho thích hợp. _Who_ thường chỉ được dùng để nhấn mạnh chủ ngữ (_that_ cũng có thể được dùng), còn _that_ được dùng để nhấn mạnh tân ngữ.

Ex:

  • The manager welcomed us to the hotel. → It was the manager who/ that welcomed us to the hotel. (Chính giám đốc đã chào đón chúng tôi đến khách sạn.)
  • We want to see the manager. → It’s the manager that we want to see. (Chúng tôi muốn gặp chính giám đốc.)

[NOT It's the manager who we want to see.]
– Dạng câu có 2 mệnh đề.
Ex:

  • I need water. I don’t need milk. → It is water, not milk that I need. (Cái tôi cần chính là nước chứ không phải sữa.)
  • I saw Hoa. I didn’t see Lan. → It was Hoa, not Lan that I saw. (Người tôi gặp chính là Hoa chứ không phải Lan.)
  • Peter lent us the money. Paul didn’t. → It was Peter who lent us the money, not Paul. (Peter chính là người đã cho chúng ta mượn tiền, không phải Paul.)

– Đưa trạng từ hoặc cụm trạng từ phủ định ra đầu câu và đảo ngữ.
Ex:

  • Hardly had I arrived when trouble started. (Vụ rắc rối xảy ra ngay khi tôi tới.)
  • Not until much later did she learn who her real father was. (Mãi sau này cô ấy mới biết ai là cha ruột của mình.)

Chủ đề này chưa có bài tập trong sách.