Thì hiện tại đơn được dùng để chỉ tương lai khi chúng ta nói về thời gian biểu (của phương tiện giao thông công cộng, rạp hát,...), chương trình hoặc kế hoạch đã được sắp xếp cố định theo thời gian biểu.
Ex:
- The conference begins on Tuesday at 10.00. (Hội nghị khai mạc vào thứ Ba, lúc 10 giờ.)
- The train leaves at 11.15 and arrives at 12.35. (Chuyến tàu sẽ rời ga lúc 11 giờ 15 và đến nơi lúc 12 giờ 35.)
- I start my new job tomorrow. (Ngày mai tôi sẽ bắt đầu công việc mới.)
- Are you on duty next weekend? (Cuối tuần sau anh có đi làm không?)
