Một số tính từ có thể được dùng với the để nói về một nhóm người trong xã hội, nhất là những nhóm người có tình trạng thể lực hoặc hoàn cảnh xã hội đặc biệt.
Ex:
- the blind (những người mù)
- the poor (những người nghèo)
- the old (những người già)
- the deaf (những người điếc)
- the disabled (những người tàn tật)
- the sick (những người bệnh)
- the under-fives (những đứa trẻ dưới 5 tuổi)
- the unemployed (những người thất nghiệp)
Ex:
- The gap between the rich and the poor is on the increase. (Khoảng cách giữa người giàu và người nghèo ngày càng tăng.)
- The young are usually keen to travel. (Thanh niên thường thích đi du lịch.)
- Các cụm từ này có nghĩa số nhiều (the unemployed = all unemployed people) nên đi với động từ và đại từ số nhiều.
Ex:
- The unemployed are losing their hope. (Những người thất nghiệp đang mất dần hy vọng.)
- Một số tính từ chỉ quốc tịch tận cùng bằng -sh hoặc -ch được dùng sau the mà không có danh từ, gồm Irish, Welsh, English, British, Spanish, Dutch, French. Các cụm từ này cũng có nghĩa số nhiều nên đi với động từ và đại từ số nhiều.
Ex:
- The Irish are very proud of their sense of humour. (Người Ai-len rất tự hào về khiếu hài hước của họ.)
- The + adjective đôi khi được dùng để đề cập đến những khái niệm trừu tượng.
Ex:
- the good (cái thiện)
- the beautiful (cái đẹp)
- the evil (cái ác)
- the supernatural (hiện tượng siêu nhiên)
- He is a lover of the beautiful. (Ông ta là người yêu cái đẹp.)
- Are you interested in the supernatural? (Anh có quan tâm đến hiện tượng siêu nhiên không?)
- The + tính từ (the + adjective) chỉ được dùng để nói đến một nhóm người với nghĩa tổng quát. Nếu chúng ta muốn đề cập đến một nhóm người cụ thể nào đó, ta phải dùng thêm danh từ (people, person, man, woman,...)
Ex:
- The young are usually keen to travel. (Thanh niên thường thích đi du lịch.)
- None of the young people in the village can find jobs here. (Không một thanh niên nào trong làng tìm được việc làm ở đây.)
- Trong một số cụm từ cố định có tính trang trọng, the + adjective có thể có nghĩa số ít. Các cụm từ này gồm the accused, the undersigned, the deceased, the former và the latter.
Ex:
- The accused was released on bail. (Bị cáo đã được tại ngoại.)
- He presented two solutions. The latter seems much better. (Anh ta đưa ra hai phương án giải quyết. Phương án sau có vẻ tốt hơn.)
- Không dùng số hữu cách 's với các cụm từ này.
Ex:
- the problems of the poor OR poor people's problems [NOT the poor's problems]
- Đôi khi chúng ta có thể dùng tính từ không có the sau các lượng từ như many và more, trong cấu trúc cặp đôi and và or và sau số hữu cách.
- Do you easily get embarrassed?
- I had never expected to get the job. I was really amazed when I was offered it.
- She has really learned very fast. She has made astonishing progress.
- I didn't find the situation funny. I was not amused.
- It was a really terrifying experience. Afterwards everybody was very shocked.
- Why do you always look so bored? Is your life really so boring?
- He's one of the most boring people I've ever met. He never stops talking and he never says anything interesting.
- The two-hour delay was annoying.
- This weather makes me so depressing.
- Going for a jog with Matthew is exhausting.
- This computer has some very confusing instructions.
- When I got onto the roof, I felt frightened.
- The journey took all day and night. They found it very tiring.
- I thought the program on wildlife was fascinating.
- The children always get excited when the Granny comes.
- What thrilling news this is! Congratulations!
- I must say it made me puzzled. I just don't understand.
