The không được dùng:
- Trước danh từ số nhiều và danh từ không đếm được với nghĩa chung chung.
Ex:
- Books are the quietest and most constant of friends. (Sách là người bạn trầm lặng và trung thành nhất.) [NOT The books are...]
- My sister loves dogs. (Em gái tôi rất thương chó.)
- Time costs money, you know. (Anh biết đấy, thời gian chính là tiền bạc đó.)
Dùng the khi có nghĩa cụ thể hơn.
Ex:
- Can you put the books on the bookshelf? (Anh đặt giùm mấy cuốn sách đó lên kệ sách nhé?)
- Have you fed the dogs? (Anh cho mấy con chó ăn chưa?)
- We invested the money in a high-interest bank account. (Chúng tôi đầu tư khoản tiền đó vào tài khoản ngân hàng lãi suất cao.)
- Trước các danh từ trừu tượng: nature, space, society, life, happiness, freedom, love... khi những danh từ này có nghĩa chung chung. Dùng the khi những danh từ này có nghĩa riêng biệt.
Ex:
- Life is complicated. [NOT The life is...] (Cuộc sống thật phức tạp.)
- But: I'm studying the life of Beethoven. (Tôi đang học tiểu sử của Beethoven.)
- He lived in close communion with nature. (Anh ấy sống gần gũi với thiên nhiên.)
- But: I never really understood the nature of my father's work. (Tôi chưa bao giờ hiểu được tính chất công việc của cha.)
- Trước các môn thể thao: tennis, basketball, chess, golf...
Ex:
- Do you play volleyball at school? [NOT ...play the volleyball] (Ở trường, bạn có chơi bóng chuyền không?)
- We do judo on Saturdays. (Chúng tôi tập judo vào thứ Bảy.)
- Trước các danh từ chỉ bữa ăn trong ngày: breakfast, lunch, dinner, supper.
Ex:
- I had a sandwich for lunch. [NOT ...for the lunch] (Bữa trưa, tôi ăn bánh xăng-uýt.)
- We eat dinner at about seven. [NOT ...eat the dinner] (Khoảng 7 giờ, chúng tôi ăn tối.)
Nhưng a/an có thể được dùng khi có tính từ đứng trước.
Ex:
- We all had a delicious lunch. (Chúng tôi đã có một bữa trưa rất ngon.)
Dùng the khi bữa ăn được xác định.
Ex:
- The breakfast they gave us was perfect. (Bữa điểm tâm mà họ phục vụ rất ngon.)
