Should có hình thức phủ định là should not (shouldn't)
- Should (sẽ) là hình thức quá khứ của shall, được dùng trong câu tường thuật và trong cấu trúc 'tương lai là ở quá khứ' (future in the past).
Ex:
- I told them we should/ would probably be late. (Tôi đã nói với họ có thể chúng ta sẽ đến trễ.)
- If I had a free weekend, I should/ would go and see Liz. (Giá như cuối tuần tôi rảnh, tôi sẽ đi thăm Liz.)
- Should (phải, nên) là động từ tình thái, được dùng để:
- chỉ sự bắt buộc hoặc bổn phận, nhưng nghĩa của should không mạnh bằng must (với should có thể có sự lựa chọn thực hiện hay không thực hiện, nhưng với must thì không có sự lựa chọn).
Ex:
- Applications should be sent before December 30th. (Đơn xin việc phải được gửi đến trước ngày 30 tháng 12.)
- You shouldn't drink and drive. (Anh không được uống rượu rồi lái xe.)
- đưa ra lời khuyên hoặc ý kiến.
Ex:
- You should stop smoking. (Anh nên bỏ hút thuốc.)
- Tom shouldn't drive so fast. It's very dangerous. (Tom không nên lái xe nhanh thế. Rất nguy hiểm.)
- I think the government should do more to help homeless people. (Tôi nghĩ rằng chính phủ nên làm nhiều việc hơn nữa để giúp đỡ những người vô gia cư.)
- I don't think you should work so hard. (Tôi nghĩ rằng anh không nên làm việc cật lực như thế.)
- xin lời khuyên, ý kiến hoặc lời hướng dẫn.
Ex:
- Should we invite Susan to the party? (Chúng ta có nên mời Susan đến dự tiệc không?)
- What should I do now? (Giờ tôi nên làm gì đây?)
- Do you think I should go and see the police? (Theo anh thì tôi có nên đi gặp cảnh sát không?)
- suy đoán hoặc kết luận điều có thể sẽ xảy ra (người nói mong đợi điều đó xảy ra).
Ex:
- We should arrive before dark. [I expect that we will arrive before dark.] (Chắc là chúng ta sẽ đến trước khi trời tối.)
- Ann has been studying hard for the exam, so she should pass. (Ann đang học thi rất chăm, nên chắc sẽ thi đậu.)
