Mạo từ bất định a/an thường đứng trước danh từ đếm được số ít (singular countable noun).
- A đứng trước danh từ bắt đầu bằng một phụ âm (consonant) hoặc một nguyên âm (vowel) nhưng được phát âm như phụ âm.
Ex:
- a chair
- a house
- a big egg
- a rabbit
- a university /ə juːnɪˈvɜːsəti/
- a European /ə ˌjʊərəˈpiːən/
- a one-way street /ə ˈwʌnweɪ striːt/
- An đứng trước danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm (vowel: a, e, i, o, u) và âm h câm.
Ex:
- an apple
- an egg
- an island
- an umbrella
- an orange
- an hour /ən ˈaʊər/
- an honest man /ən ˈɒnɪst mæn/
- Đối với chữ viết tắt: a/ an được dùng theo âm của chữ thứ nhất.
Ex:
- an MP /ən emˈpiː/
- an SOS /ən es oʊ ˈes/
- a UFO /ə juː ef ˈoʊ/
- Các trường hợp dùng mạo từ a/an:
- Mạo từ bất định a/an được dùng trước danh từ đếm được số ít để chỉ một người/ vật không xác định hoặc một người/ vật được đề cập đến lần đầu – người nghe không biết chính xác hoặc chưa từng biết về người hay vật đó.
Ex:
- She lives in a nice small house. (Cô ấy sống trong một ngôi nhà nhỏ, đẹp.) [không xác định ngôi nhà nào]
- I saw a boy in the street. (Tôi gặp một cậu bé trên phố.) [người nghe không biết cụ thể đó là cậu bé nào]
- There's a fashion show on Sunday night. (Tối Chủ nhật có trình diễn thời trang.)
- A/ an được dùng trước danh từ đếm được số ít để nói về một người hoặc một vật bất kỳ của một loại.
Ex:
- An owl can see in the dark. [= any owl] (Cú nhìn thấy được trong bóng tối.) → Con cú nào cũng có khả năng này
- A child needs love. [= any child] (Trẻ em cần tình thương.)
- A car must be insured. (Ô tô phải được bảo hiểm.)
- An orange contains vitamin C. (Cam có vitamin C.)
Để nói chung về tất cả các thành viên trong cùng một loại, danh từ số nhiều không có mạo từ đứng trước thường được dùng hơn.
Ex:
- Owls can see in the dark. [= all owls]
- Cars must be insured. [= all cars]
- Children need love. [= all children]
- Oranges contain vitamin C. [= all oranges]
- A/ an được dùng trước danh từ chỉ nghề nghiệp, chức vụ.
Ex:
- Ruth's father is a lawyer. (Cha Ruth là luật sư.) [NOT Ruth's father is lawyer.]
- Would you like to be an engineer? (Bạn có thích làm kỹ sư không?)
- Mr Johnson is a sales manager. (Ông Johnson là giám đốc kinh doanh.)
- A/ an được dùng sau hệ từ (linking verbs) hoặc as để phân loại người hay vật – người hay vật đó thuộc về loại, nhóm hoặc kiểu nào.
Ex:
- He's a cheat and a liar. (Hắn ta là một kẻ lừa đảo và dối trá.)
- I'm looking forward to being a grandmother. (Tôi đang mong được làm bà ngoại.)
- The play was a comedy. (Vở kịch đó là hài kịch.)
- 'What's that noise?' 'I think it's a helicopter.' ('Tiếng ồn gì vậy?' 'Tôi nghĩ đó là một chiếc trực thăng.')
- He remained a bachelor all his life. (Cho đến cuối đời ông ấy vẫn là một người độc thân.)
- Don't use your plate as an ashtray. [NOT ...as astray] (Đừng dùng đĩa của bạn làm gạt tàn.)
- A/ an được dùng trong các cụm từ chỉ số lượng hoặc khối lượng: a lot of, a great deal of, a great many, a few/ little, a couple, a dozen,...
Ex:
- There was a lot of money in the safe. (Có rất nhiều tiền trong két sắt.)
A/ an còn được dùng trong các con số và sự đo lường.
Ex:
- a hundred (một trăm)
- a thousand (một ngàn)
- half a kilo (nửa ký)
- sixty kilometers an hour (60 cây số một giờ)
- four times a day (4 lần một ngày)
