62. Đổi một số tính từ chỉ định, trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ nơi chốn, thời gian.

Lý thuyếtTrang 400
DIRECT (Trực tiếp)INDIRECT (Gián tiếp)
thisthat; the
thesethose
herethere
nowthen; at that time
todaythat day; yesterday
yesterdaythe day before; the previous day
the day before yesterdaytwo days before
tomorrowthe next day; the following day
the day after tomorrowtwo days after; in two days' time
tonightthat night; last night
this weekthat week; last week
last yearthe year before; the previous year
next monththe month after; the next month; the following month
five minutes agofive minutes before
in two hours' timetwo hours later

Ex:

  • Bill said, ‘I don’t like this party.’ → Bill said he didn’t like the party. (Bill nói anh ấy không thích bữa tiệc.)
  • She said, ‘I’ll see you here tomorrow.’ → She said she would see me there the next day. (Cô ấy nói hôm sau sẽ gặp tôi ở đó.)
  • He said, ‘I saw her yesterday.’ → He said he had seen her the previous day. (Anh ấy nói hôm trước anh ấy đã gặp cô ta.)
  • ‘I’ll do it the day after tomorrow,’ he promised. → He promised that he would do it in two days’ time. (Anh ấy hứa hai ngày sau anh ấy sẽ làm việc đó.)
  • Daniel said, ‘I got my driving licence last Tuesday.’ → Daniel said he’d got his driving licence the Tuesday before. (Daniel nói anh ấy đã có bằng lái hôm thứ Ba tuần trước.)
  • They said. ‘We’ll return to Paris next month.’ → They said they would return to Paris the month after. (Họ nói tháng sau họ sẽ về Paris.)

– Khi nói về thời gian, this thường được đổi thành that.
Ex:

  • ‘I’m thinking of going to England this summer.’ → She said she was thinking of going to England that summer. (Cô ấy nói hè năm đó cô ấy đang nghĩ đến việc đi Anh.)

Ngoài ra, this hoặc that thường được đổi thành the hoặc cụm từ được thay bằng it.
Ex:

  • ‘I like this painting.’ → She said she liked the painting./ She said she liked it. (Cô ấy nói cô ấy thích bức tranh./ Cô ấy nói cô ấy thích nó.)

This hoặc that làm đại từ (pronoun) được đổi thành it.
Ex:

  • ‘I don’t understand this.’ → He said he didn’t understand it. (Anh ấy nói anh ấy không hiểu điều đó.)
  • ‘Give that to me.’ → He told me to give it to him. (Anh ta bảo tôi đưa nó cho anh ta.)

– Khi động từ tường thuật ở thì hiện tại hoặc tương lai, trạng từ chỉ thời gian hoặc nơi chốn thường không đổi.
Ex:

  • ‘I’ll be here next week.’ → He says he’ll be here next week. (Anh ấy nói tuần sau sẽ tới đây.)
  • ‘We’re having dinner now.’ → She’ll say they’re having dinner now. (Cô ấy sẽ nói giờ họ đang ăn tối.)

– Nếu thời điểm được đề cập trong lời nói trực tiếp vẫn chưa đến, thì của động từ và trạng từ chỉ thời gian trong lời nói gián tiếp có thể giữ nguyên.

Ex:

  • 'I'll go to Bali next month.'
    • Câu nói được thuật lại trước cuối tháng này.

→ Jane said she will/would go to Bali by next month. (Jane nói tháng sau cô ấy sẽ đi Bali.)

    • Câu nói được thuật lại sau đó vài tháng.

→ Jane said she would go to Bali the following month. (Jane nói tháng sau đó cô ấy sẽ đi Bali.)
− Nếu địa điểm được đề cập trong lời nói trực tiếp cùng địa điểm với người tường thuật, trạng từ chỉ nơi chốn trong lời nói gián tiếp không đổi.
Ex:

  • 'I've lived in this village for over 80 years.'
    • Thông thường chúng ta chuyển sang gián tiếp

→ The old man said he had lived in that village for over 80 years. (Ông lão nói ông đã sống trong ngôi làng đó hơn 80 năm.)

    • Nhưng nếu người tường thuật đang ở trong ngôi làng đó thì trạng từ chỉ nơi chốn không đổi.

→ The old man said he had lived in this village for over 80 years. (Ông lão nói ông đã sống trong ngôi làng này hơn 80 năm.)

Chủ đề này chưa có bài tập trong sách.