Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn đạt:
- Hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài liên tục đến hiện tại và có thể sẽ tiếp tục kéo dài trong tương lai.
Ex:
- I've been waiting here for half an hour! (Tôi đợi ở đây nửa tiếng đồng hồ rồi đấy!) [= I'm still waiting]
- He's been writing his project since 9 o'clock. (Anh ấy viết bản kế hoạch từ lúc 9 giờ.) [= he still hasn't finished it]
- It's been raining all day. I'm tired of it. (Trời mưa suốt cả ngày. Chán thật đấy.) [= It's still raining]
- They've been working here for over 10 years. (Họ làm việc ở đây hơn 10 năm rồi.)
- David hasn't been doing a lot of exercise lately. (Dạo gần đây David không tập luyện nhiều.)
- How long have you been studying French? (Bạn học tiếng Pháp bao lâu rồi?)
- Hành động liên tục lặp đi lặp lại (nhấn mạnh tính liên tục của hành động).
Ex:
- He's been phoning me every day since the party. (Từ sau bữa tiệc, ngày nào anh ta cũng gọi điện cho tôi.)
- I've been waking up in the night a lot. I think I'll see the doctor. (Ban đêm, tôi cứ thức giấc nhiều lần. Chắc tôi phải đi khám bác sĩ.)
- We've been trying to phone you all day. Where were you? (Cả ngày nay chúng tôi đã cố gọi điện cho anh. Anh ở đâu vậy?)
- Hành động vừa mới chấm dứt và có kết quả ở hiện tại.
Ex:
- Joe has been washing the dog, so his clothes are wet. (Joe vừa tắm chó xong, nên quần áo bị ướt.)
- Why are your hands dirty? ~ I've been fixing my bike. (Sao tay anh bẩn vậy? ~ Tôi mới sửa xe xong.)
- It's been raining, the streets are still wet. (Trời vừa tạnh mưa, đường phố vẫn còn ướt.)
- You're red in the face. Have you been running? (Mặt anh đỏ bừng kia. Anh mới chạy hả?)
Chúng ta thường dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với các từ hoặc cụm từ chỉ khoảng thời gian liên tục tới hiện tại như recently, lately, all day/ morning/ week, since January, for six months, over/ for the last three days.
Ex:
- The firm has been losing money recently. (Gần đây công ty liên tục thua lỗ.)
- It's been raining for the last three days. (Ba ngày gần đây trời mưa suốt.)
- Không dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect progressive) với các động từ chỉ nhận thức, tri giác, sở hữu (xem các động từ đã nêu ở thì hiện tại tiếp diễn). Với các động từ này, ta dùng thì hiện tại hoàn thành (present perfect).
Ex:
- I've only known her for two days. (Tôi chỉ mới quen cô ta có hai ngày.) [NOT I've only been knowing her.]
- John has been ill all week. (John bệnh cả tuần nay.) [NOT John has been being ill.]
- Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh sự liên tục của hành động (hành động kéo dài trong bao lâu); thì hiện tại hoàn thành đơn nhấn mạnh sự hoàn tất và kết quả của hành động.
Ex:
- I've been planting rose bushes all afternoon. (Tôi trồng mấy bụi hồng suốt cả buổi chiều.) → nhấn mạnh sự liên tục
- Look at all the rose bushes I've planted! (Hãy ngắm mấy bụi hồng tôi trồng kia!) [NOT ...I've been planting] → nhấn mạnh sự hoàn tất
- We've been painting the house. (Chúng tôi sơn nhà.) → nhấn mạnh hành động (liên tục tới hiện tại và chưa kết thúc)
- We've painted two rooms since lunchtime. (Từ sau bữa trưa tới giờ chúng tôi đã sơn được hai phòng rồi.) [NOT We've been painting...] → nhấn mạnh kết quả (số lượng)
- Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường được dùng để diễn đạt hành động mang tính tạm thời, xảy ra trong khoảng thời gian ngắn hơn; thì hiện tại hoàn thành đơn thường được dùng cho hành động cố định hoặc kéo dài hơn.
Ex:
- That man has been standing on the corner all day. (Người đàn ông đó đứng ở góc đường suốt cả ngày nay.)
- For 900 years the castle has stood on the hill above the village. (Tòa lâu đài đứng trên ngọn đồi bên trên ngôi làng 900 năm rồi.)
- I've been living in Sue's flat for the last two months. (Hai tháng nay tôi sống trong căn hộ của Sue.)
- My parents have lived in Bristol all their lives. (Cha mẹ tôi đã sống ở Bristol cả đời.)
- Động từ live và work có thể được dùng với cả hai thì hiện tại hoàn thành đơn và tiếp diễn mà không có sự khác nhau về nghĩa.
Ex:
- We have been living/ have lived here since 1992. (Chúng tôi đã sống ở đây từ năm 1992.)
- Harry has been working/ has worked at that company for thirty years. (Harry làm ở công ty đó 30 năm rồi.)
Tuy nhiên, thì hiện tại hoàn thành đơn luôn được dùng với always.
Ex:
- We've always lived here. (Lúc nào chúng tôi cũng sống ở đây mà.) [NOT We've always been living here.]
