3. Future tenses: Tất cả các thì tương lai (tùy theo ngữ cảnh).

Lý thuyếtTrang 285–286

Ex: We will give you a call as soon as we arrive/ have arrived.
(Chúng tôi sẽ gọi điện cho anh ngay khi chúng tôi đến.)
After she graduates, she will get a job.
(Sau khi tốt nghiệp cô ấy sẽ đi làm.)
By the time he comes, we will have already left.
(Lúc anh ta đến thì chúng ta đã đi rồi.)
On Sunday I'll be lying on the beach while you are studying.
(Vào Chủ Nhật, trong khi bạn đang học thì tôi sẽ đang nằm trên bãi biển.)

I'll remember that day as long as I live.
(Tôi sẽ nhớ mãi ngày đó cho đến khi chết.)
Once you've passed your test I'll let you drive my car.
(Ngay khi con thi đậu, mẹ sẽ cho con lái xe của mẹ.)

Chủ đề này chưa có bài tập trong sách.