Lưu ý

Lý thuyếtTrang 208–209

Để nói chung về tất cả các thành viên trong cùng một loại, danh từ số nhiều không có mạo từ đứng trước thường được dùng hơn.
Ex: Owls can see in the dark. [= all owls]
Cars must be insured. [= all cars]
Children need love. [= all children]
Oranges contain vitamin C. [= all oranges]

c. A/ an được dùng trước danh từ chỉ nghề nghiệp, chức vụ.
Ex: Ruth's father is a lawyer. (Cha Ruth là luật sư.)
[NOT Ruth's father is lawyer.]
Would you like to be an engineer? (Bạn có thích làm kỹ sư không?)
Mr Johnson is a sale manager. (Ông Johnson là giám đốc kinh doanh.)

d. A/ an được dùng sau hệ từ (linking verbs) hoặc as để phân loại người hay vật – người hay vật đó thuộc về loại, nhóm hoặc kiểu nào.
Ex: He's a cheat and a liar. (Hắn ta là một kẻ lừa đảo và dối trá.)
I'm looking forward to being a grandmother.
(Tôi đang mong được làm bà ngoại.)
The play was a comedy. (Vở kịch đó là hài kịch.)
'What's that noise?' 'I think it's a helicopter.'
('Tiếng ồn gì vậy?' 'Tôi nghĩ đó là một chiếc trực thăng.')
He remained a bachelor all his life.
(Cho đến cuối đời ông ấy vẫn là một người độc thân.)
Don't use your plate as an astray. [NOT ...as astray]
(Đừng dùng đĩa của bạn làm gạt tàn.)

e. A/ an được dùng trong các cụm từ chỉ số lượng hoặc khối lượng: a lot of, a great deal of, a great many, a few/ little, a couple, a dozen,...
Ex: There was a lot of money in the safe.
(Có rất nhiều tiền trong két sắt.)
A/ an còn được dùng trong các con số và sự đo lường.

Ex: a hundred (một trăm), a thousand (một ngàn), half a kilo (nửa ký), sixty kilometers an hour (60 cây số một giờ), four times a day (4 lần một ngày)

Chủ đề này chưa có bài tập trong sách.