CLAUSES AFTER IT'S TIME AND WOULD RATHER
I. It's (high) time
It's time/ It's high time + S + V(past simple)
- Động từ chia ở quá khứ nhưng mang nghĩa hiện tại.
Ex: I'm getting tired. It's time we went home.
(Tôi mệt rồi. Đã đến lúc chúng ta phải về nhà.)
It's time the children were in bed. (Đã đến giờ bọn trẻ đi ngủ.)
It's high time you got a job. (Đã đến lúc anh phải có việc làm.)
It's about time this road was completed. They've been working on it for months. (Đã đến lúc phải hoàn tất con đường này. Họ làm nó hàng tháng nay rồi.)
It's time/ It's high time cũng có thể được theo sau bởi một động từ nguyên mẫu có to (to infinitive).
It's time/ It's high time + (for + object) + to infinitive
Ex: It's time to buy a a new car. (Đã đến lúc phải mua xe mới rồi.)
It's high time for the children to go to bed.
(Đã đến giờ bọn trẻ đi ngủ rồi.)
II. Would rather
- Would rather (thích ... hơn) được dùng để diễn đạt những gì mà một người nào đó muốn thực hiện trong một tình huống cụ thể (không được dùng trong trường hợp tổng quát).
Would rather (do sth) = would prefer (to do sth)
- Ở hiện tại hoặc tương lai
S + would rather (+ not) + Vbare-inf (+ than + Vbare-inf)
Ex: I would rather stay at home tonight. (Tối nay tôi thích ở nhà hơn.)
Would you rather have tea or coffee?
(Bạn thích dùng trà hay cà phê hơn?)
I'm tired. I'd rather not go out this evening.
(Tôi mệt. Chiều nay tôi không thích đi chơi.)
[NOT I wouldn't rather go...]
John would rather go for a swim than play tennis.
(John thích đi bơi hơn chơi quần vợt.)
We’d rather walk than take a bus.
(Chúng tôi thích đi bộ hơn đi xe buýt.)
- Ổ quá khứ
| S | + would rather (+ not) | + have | + V<sub>past participle</sub> (+ than) |
|---|
Ex: We went by sea but I’d rather have gone by air.
(Chúng tôi đã đi bằng tàu thủy nhưng tôi thích đi bằng máy bay hơn.)
→ I wanted to go by air but I didn’t get my wish.
Tommy would rather have gone skiing than fishing last weekend.
(Kỳ nghỉ cuối tuần trước, Tommy thích đi trượt tuyết hơn đi câu.)
→ but he didn’t get his wish
- Would rather (mong; muốn) còn được dùng để diễn đạt nghĩa một người muốn người khác làm điều gì hoặc muốn một điều gì đó xảy ra.
- Ổ hiện tại hoặc tương lai
| S | + would rather (that) | + S | + V (past simple) |
|---|
Ex: I’d rather you went home now. (Tôi muốn anh về nhà ngay.)
[NOT I’d rather you go home now]
Shall I open a window? ~ I’d rather you didn’t.
(Tôi mở cửa sổ nhé? ~Tôi muốn bạn đừng mở.)
Tomorrow’s difficult. I’d rather you came next weekend.
(Ngày mai thì khó đấy. Tôi muốn bạn đến vào cuối tuần tới.)
I feel embarrassed about what happened and would rather the event was/ were forgotten. (Tôi thấy bối rối về những chuyện đã xảy ra và mong rằng sự việc này sẽ được quên đi.)
Lưu ý
Were có thể được dùng thay thế was (với các chủ từ I, he, she, it).
- Ổ quá khứ
| S | + would rather (that) | + S | + V (past perfect) |
|---|
Ex: Roberto would rather we hadn’t left yesterday.
(Roberto muốn hôm qua chúng tôi đã không ra đi.)
→ but we left yesterday
I would rather you had met my future wife.
(Tôi muốn anh đã gặp vợ sắp cưới của tôi.) → but you didn’t meet.
Tuy nhiên, trong trường hợp này wish thường được dùng hơn would rather.
Ex: I wish you had met my future wife.
