nhu, only if (chỉ với điều kiện là), otherwise (nếu không thì), in case (that) (nếu; phòng khi), in the event that (phòng khi), but for + noun (nếu không có), in case of + noun (nếu xảy ra), in the event of + noun (nếu xảy ra),... có thể được dùng để diễn đạt điều kiện.
Ex: I will come only if nothing is said to the press.
(Tôi sẽ đến với điều kiện là không được nói gì với báo chí.)
You can use my car provided that/ as long as you drive carefully.
(Anh có thể dùng ô tô của tôi miễn là anh lái cẩn thận.)
Suppose you won the lottery, what would you do with the money?
(Giả sử anh trúng số, anh sẽ làm gì với số tiền đó?)
We must be back before midnight; otherwise we'll be locked out.
[= If we are not back by midnight, we'll be locked out.]
(Chúng ta phải về trước nửa đêm, nếu không chúng ta sẽ bị nhốt ở ngoài.)
But for your assistance, we would not have succeeded.
[= If it hadn't been for your assistance, ...]
(Nếu không có sự giúp đỡ của anh thì chúng tôi đã không thành công.)
In case of fire, leave the building as quickly as possible.
[= If there is a fire,...]
(Nếu xảy ra hỏa hoạn, hãy rời khỏi tòa nhà càng nhanh càng tốt.)
- If it was/ were not for; If it had not been for (Nếu không có)
Cấu trúc này được dùng để nói về sự việc hoặc tình huống làm thay đổi mọi thứ.
Ex: If it wasn't/ weren't for the long holidays, I'd give up teaching.
[= Without the long holidays, I would give up teaching.]
(Nếu không có các kỳ nghỉ dài thì tôi sẽ bỏ nghề dạy học.)
Để nói về quá khứ, ta dùng If it had not been for.
Ex: If it hadn't been for Jim, the child would have drowned.
(Nếu không có Jim thì đứa bé đã bị chết đuối rồi.)
\* But for = If it was/were not for / If it had not been for
Ex: But for the long holidays, I'd give up teaching.
But for Jim, the child would have drowned.
