– Không dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect progressive) với các động từ chỉ nhận thức, tri giác, sở hữu (xem các động từ đã nêu ở thì hiện tại tiếp diễn). Với các động từ này, ta dùng thì hiện tại hoàn thành (present perfect).
Ex: I’ve only known her for two days. (Tôi chỉ mới quen cô ta có hai ngày.)
[NOT I’ve only been knowing her.]
John has been ill all week. (John bệnh cả tuần nay.) [NOT John has been being ill.]
– Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh sự liên tục của hành động (hành động kéo dài trong bao lâu); thì hiện tại hoàn thành đơn nhấn mạnh sự hoàn tất và kết quả của hành động.
Ex: I’ve been planting rose bushes all afternoon.
(Tôi trồng mấy bụi hồng suốt cả buổi chiều.) → nhấn mạnh sự liên tục
Look at all the rose bushes I’ve planted! [NOT ...I’ve been planting]
(Hãy ngắm mấy bụi hồng tôi trồng kia!) → nhấn mạnh sự hoàn tất
We’ve been painting the house. (Chúng tôi sơn nhà.)
→ nhấn mạnh hành động (liên tục tới hiện tại và chưa kết thúc)
We’ve painted two rooms since lunchtime. [NOT We’ve been painting...]
(Từ sau bữa trưa tới giờ chúng tôi đã sơn được hai phòng rồi.) → nhấn mạnh kết quả (số lượng)
- Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường được dùng để diễn đạt hành động mang tính tạm thời, xảy ra trong khoảng thời gian ngắn hơn; thì hiện tại hoàn thành đơn thường được dùng cho hành động cố định hoặc kéo dài hơn.
Ex: That man has been standing on the corner all day.
(Người đàn ông đó đứng ở góc đường suốt cả ngày nay.)
For 900 years the castle has stood on the hill above the village.
(Tòa lâu đài đứng trên ngọn đồi bên trên ngôi làng 900 năm rồi.)
I’ve been living in Sue’s flat for the last two months.
(Hai tháng nay tôi sống trong căn hộ của Sue.)
My parents have lived in Bristol all their lives. (Cha mẹ tôi đã sống ở Bristol cả đời.)
- Động từ live và work có thể được dùng với cả hai thì hiện tại hoàn thành đơn và tiếp diễn mà không có sự khác nhau về nghĩa.
Ex: We have been living/ have lived here since 1992. (Chúng tôi đã sống ở đây từ năm 1992.)
Harry has been working/ has worked at that company for thirty years.
(Harry làm ở công ty đó 30 năm rồi.)
Tuy nhiên, thì hiện tại hoàn thành đơn luôn được dùng với always.
Ex: We’ve always lived here. (Lúc nào chúng tôi cũng sống ở đây mà.)
[NOT We've always been living here.]
