II. Tính từ (Adjectives)

Lý thuyếtTrang 477

Tính từ thường đứng ở các vị trí sau:

  1. Trước danh từ. adjective + noun

Ex: His father is a mechanical engineer. (Cha anh ấy là kỹ sư cơ khí.)

  1. Sau hệ từ (linking verb/ copula): be, get, seem, appear, feel, taste, look, smell, stay, become.

be, get, seem, feel... + adjective
Ex: She is beautiful. (Cô ấy xinh đẹp.)
Peter felt upset because he failed the test.
(Peter cảm thấy buồn bực vì anh ấy thi rớt.)
Mary looks happy now. (Lúc này trông Mary thật hạnh phúc.)
This coffee tastes good. (Cà phê này ngon.)

keep/ make + object + adjective
Ex: The news made her happy. (Tin đó làm cô ấy vui sướng.)
These gloves will keep your hands warm.
(Đôi găng này sẽ giữ ấm hai bàn tay của anh.)

  1. Sau too. be/ seem/ look/ taste... + too + adjective

Ex: He is too short to play basketball.
(Anh ấy quá thấp không thể chơi bóng rổ được.)
Beggars are becoming an all too familiar sight in our cities.
(Ăn xin đang trở thành cảnh tượng hết sức quen thuộc ở các thành phố.)

  1. Trước enough. be + adjective + enough

Ex: The water isn't hot enough. It needs to be boiling.
(Nước không đủ nóng. Nó cần được đun lại.)
Ben is intelligent enough to understand what the problem is.
(Ben đủ thông minh để hiểu vấn đề ở đây là gì.)

  1. Trong cấu trúc so ... that.

be + so + adjective + that
Ex: She was so angry that she couldn't speak.
(Bà ấy giận đến mức không nói được.)
The film is so exciting that I've seen it many times.
(Phim này hay đến nỗi tôi đã xem đi xem lại nhiều lần.)

Chủ đề này chưa có bài tập trong sách.