Danh từ đếm được (countable nouns) thường có hai dạng: số ít (singular) và số nhiều (plural).
- Danh từ số ít (singular nouns) là từ được dùng để chỉ một người, vật, nơi chốn, sự việc, ý tưởng, v.v.
Ex: Sheilla is a nurse. (Sheilla là y tá.)
→ nurse là danh từ số ít (singular noun)
- Danh từ số nhiều (plural nouns) là từ được dùng để chỉ nhiều hơn một người, vật, nơi chốn, sự việc, ý tưởng, v.v.
Ex: Nurses take care of sick people. (Y tá chăm sóc bệnh nhân.)
→ nurses là danh từ số nhiều (plural noun)
★ Cách thành lập danh từ số nhiều
a. Hầu hết các danh từ số nhiều được thành lập bằng cách thêm -s vào danh từ số ít.
Ex: face (gương mặt) → faces (những gương mặt)
school (ngôi trường) → schools (những ngôi trường)
dog (con chó) → dogs (những con chó)
Dấu móc lửng (') được dùng trước -s trong hình thức số nhiều của các chữ cái, chữ số, kí hiệu, chữ viết tắt được dùng như danh từ.
Ex: She spelt 'necessary' with two c's.
(Cô ta đánh vần từ 'necessary' có hai chữ c.)
There are two 9's in 99. (Trong số 99 có hai số 9.)
I loved the 1960's. [the 1960s phổ biến hơn]
(Tôi yêu thích những năm 1960.)
PC's are getting cheaper. [PCs phổ biến hơn]
(Máy tính cá nhân ngày càng rẻ.)
b. Các danh từ tận cùng bằng -s, -sh, -ch, -x, -z được tạo thành số nhiều bằng cách thêm -es.
Ex: bus (xe buýt) → buses
kiss (nụ hôn) → kisses
dish (cái đĩa) → dishes
watch (đồng hồ) → watches
box (cái hộp) → boxes
quiz (cuộc thi đố) → quizzes
c. Các danh từ tận cùng bằng phụ âm + y (consonant + y) được tạo thành số nhiều bằng cách đổi y thành i rồi thêm -es.
Ex: baby (em bé) → babies
ferry (phà) → ferries
party (bữa tiệc) → parties
fly (con ruồi) → flies
Các danh từ tận cùng bằng một nguyên âm + y (vowel + y) thì chỉ thêm -s.
Ex: day (ngày) → days
key (chìa khóa) → keys
boy (con trai) → boys
Các danh từ riêng (proper nouns) tận cùng bằng -y, chỉ thêm -s.
Ex: Kennedy → Kennedys.
February → Februarys
d. Một số danh từ tận cùng bằng -f hoặc -fe như calf, half, knife, leaf, life, loaf, self, sheaf, chef, thief, wife, wolf được tạo thành số nhiều bằng cách đổi -f hoặc -fe thành -ves.
Ex: knife (con dao) → knives
thief (kẻ cắp) → thieves
wife (vợ) → wives
loaf (ổ bánh mì) → loaves
Các danh từ tận cùng bằng -f hoặc -fe khác thì thêm -s theo cách thông thường.
Ex: roof (mái nhà) → roofs
belief (niềm tin) → beliefs
cliff (vách đá) → cliffs
Một số danh từ tận cùng bằng -f có thể có 2 hình thức số nhiều.
Ex: scarf (khăn choàng cổ) → scarfs, scarves
dwarf (người lùn) → dwarfs, dwarves
wharf (cầu tàu) -> wharfs, wharves
hoof (móng vuốt) -> hoofs, hooves
e. Một số danh từ tận cùng bằng phụ âm + o (consonant + o) được tạo thành số nhiều bằng cách thêm -es.
Ex:
tomato (quả cà chua) -> tomatoes
hero (anh hùng) -> heroes
potato (củ khoai tây) -> potatoes
echo (tiếng vang) -> echoes
negro (người da đen) -> negroes
Các danh từ tận cùng bằng nguyên âm + o, các từ vay mượn hoặc các từ được viết tắt thì chỉ cần thêm -s.
Ex:
radio (máy radio) -> radios
zoo (sở thú) -> zoos
piano (đàn dương cầm) -> pianos
cello (đàn xen-lô) -> cellos
photo (bức ảnh) -> photos
memo (bản ghi nhớ) -> memos
Một số danh từ tận cùng bằng o có thể có hai hình thức số nhiều.
Ex:
volcano (núi lửa) -> volcanos, volcanoes
tornado (cơn bão) -> tornados, tornadoes
mango (quả xoài) -> mangos, mangoes
mosquito (con muỗi) -> mosquitos, mosquitoes
