Cụm từ chỉ nguyên nhân hoặc lý do thường được bắt đầu bằng các giới từ because of, due to hoặc owing to. Sau because of, due to hoặc owing to là một danh từ, đại từ hoặc cụm danh động từ.
| because of | + | noun/ pronoun/ gerund phrase |
|---|---|---|
| due to/ owing to |
Ex: We didn't go out due to the cold weather.
(Vì trời lạnh nên chúng tôi không đi chơi.)
We spent three hours waiting in the rain because of you!
(Vì anh mà chúng tôi phải đội mưa đợi 3 tiếng đồng hồ đấy!)
Owing to his carelessness we had an accident.
(Do sự bất cẩn của anh ta mà chúng tôi bị tai nạn.)
She stayed home because of feeling unwell.
(Cô ấy ở nhà vì cảm thấy không khoẻ.)
- Because of/ due to the fact that + clause thường được dùng trong lối văn trang trọng, nhất là văn viết.
Ex: The applicant was rejected due to the fact that he was not properly qualified. (Ứng viên đó bị loại vì không đủ tiêu chuẩn.)
- Khi đổi từ mệnh đề sang cụm từ, nếu 2 chủ ngữ giống nhau ta có thể dùng cụm danh động từ (gerund phrase).
Ex: She stayed at home because she was sick.
→ She stayed at home because of being sick.
