VI. Đại từ quan hệ (Relative pronouns)

Lý thuyếtTrang 43–48

Đại từ quan hệ who, whom, whose, which, that được dùng để thay cho danh từ đứng trước và có chức năng giới thiệu mệnh đề quan hệ (relative clauses).

a. Who được dùng làm chủ ngữ (subject) hoặc tân ngữ (object) thay cho danh từ chỉ người.
Ex: I like people who smile a lot. (Tôi thích những người hay cười.)
[NOT ...people who they smile...]
Do you remember the girl who we met at Jane's party?
(Anh có nhớ cô gái chúng ta gặp ở bữa tiệc của Jane không?)
[NOT ...the girl who we met her at Jane's party]

b. Whom được dùng làm tân ngữ thay cho danh từ chỉ người. Whom thường được dùng trong lối nói trang trọng.
Ex: I met a friend whom I knew at college.
(Tôi đã gặp một người bạn quen thời đại học.)

c. Which được dùng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ thay cho danh từ chỉ đồ vật, con vật hoặc sự việc.
Ex: This is the key which opens the garage. (Đây là chìa khóa mở ga-ra.)
I forgot most of the films which I see.
(Tôi đã quên hầu hết các bộ phim đã xem.)

Ex: I've eaten all (of) the cake. [= I've eaten the whole cake.]
(Tôi đã ăn hết cái bánh.)
All (of) my family came to watch me playing in the concert.
[= My whole family came to watch...]
(Cả nhà đã đến xem tôi biểu diễn trong buổi hòa nhạc.)

  • Of có thể được lược bỏ khi đứng trước danh từ, nhưng không được bỏ khi đứng trước đại từ.

Ex: All my friends like riding.
All of us enjoyed the party. [NOT All us enjoyed...]

  • All có thể đứng sau một chủ ngữ số nhiều hoặc đại từ nhân xưng được dùng làm tân ngữ mà nó thẩm định.

Ex: These buildings all belong to the government.
(Tất cả những tòa nhà này đều thuộc về chính phủ.)
He said goodbye to us all. (Anh ấy chào tạm biệt tất cả chúng tôi.)

  • All có thể đứng sau trợ động từ (auxiliaries) hoặc động từ to be.

Ex: These cups are all dirty. (Tất cả những cái tách này đều dơ.)

  • All có thể được dùng với nghĩa 'everything' (mọi thứ, mọi điều), 'the only thing' (cái duy nhất, điều duy nhất); nhưng trong trường hợp này, all không được dùng một mình mà phải được theo sau bằng một mệnh đề quan hệ [all + relative clause/ that clause].

Ex: All (that) I have is yours. [All = Everything]
(Tất cả những gì anh có là của em.)
But: Everything is yours. [NOT All is yours.]
(Mọi thứ là của em.)
She lost all she owned. [all = everything]
(Cô ta mất tất cả những gì cô ta có.)
But: She lost everything. [NOT She lost all.]
(Cô ta mất hết mọi thứ.)
All I've eaten today is a sandwich. [All = the only thing]
(Tất cả những gì tôi ăn hôm nay là một cái xăng-uých.)
This is all I've got. [All = nothing more]
(Đây là tất cả những gì tôi có.)

  • All không được dùng với nghĩa 'everybody/ everyone' (mọi người).

Ex: Everybody enjoyed the party. [NOT All enjoyed the party.]
(Tất cả mọi người đều thích bữa tiệc.)

b. Most (phần lớn; hầu hết) được dùng để chỉ phần lớn nhất của cái gì hoặc đa số người hoặc vật.

She gave the students each a copy of the script.
(Cô ấy đưa cho mỗi học sinh một bản sao kịch bản.)
He gave us £5 each. (Ông ta cho mỗi đứa chúng tôi 5 bảng.)

  • Each có thể đứng sau trợ động từ (auxiliary verbs) và động từ to be, hoặc đứng trước động từ thường (ordinary verbs). Trong trường hợp này ta phải dùng danh từ, đại từ và động từ ở số nhiều.

Ex: We've each got our own cabinets.
(Mỗi người chúng tôi đều có ngăn tủ riêng.)
You are each right in a different way.
(Mỗi người các bạn đều có lý theo cách khác nhau.)
The students each have different point of view.
(Mỗi sinh viên có mỗi quan điểm khác nhau.)

d. Both (cả hai) được dùng để chỉ cả hai người hoặc hai vật.
Ex: He has two brothers; both live in London.
(Anh ta có hai anh trai; cả hai đều sống ở London.)
I couldn't decide which of the two shirts to buy. I like both.
(Trong hai cái áo này tôi không quyết định được nên mua cái nào. Tôi thích cả hai.)

  • Both (of) được dùng trước danh từ số nhiều có từ xác định (the, my, these,...) đứng trước hoặc trước hình thức tân ngữ của đại từ nhân xưng. Động từ theo sau ở số nhiều.
Both (of) + determiner + plural noun (+ plural verb)
Both of us/ you/ them (+ plural verb)

Ex: Both (of) her children are boys.
(Cả hai đứa con cô ấy đều là con trai.)
Marta sends both of you her regards.
(Marta gửi lời thăm hỏi đến cả hai bạn.)

  • Of có thể được lược bỏ khi đứng trước danh từ, nhưng không được bỏ khi đứng trước đại từ.
  • Both có thể đứng sau trợ động từ (auxiliary verbs), sau động từ to be hoặc trước động từ thường (ordinary verbs).

Ex: We can both swim. (Cả hai chúng tôi đều biết bơi.)
I have two daughters. They're both doctors.
(Tôi có hai con gái. Cả hai đều là bác sĩ)
My parents both work in education.
(Cha mẹ tôi đều làm việc trong ngành giáo dục.)

  • Both có thể đứng sau một đại từ số nhiều được dùng làm tân ngữ.

Ex: She invited us both. (Cô ấy mời cả hai chúng ta.)
Mary sends you both her love. (Mary gởi lời thăm hai bạn.)

Chủ đề này chưa có bài tập trong sách.