a. Trợ động từ chính (Principal auxiliary verbs) gồm *be, do, have*, được dùng với động từ khác để chỉ thì, thể và để thành lập câu hỏi hoặc câu phủ định.

Lý thuyếtTrang 120
infinitivepresent tensepast tensepast participle
to beam, is, arewas, werebeen
to dodo, doesdiddone
to havehave, hashadhad
  • Be được thêm vào động từ khác để tạo thành thể tiếp diễn hoặc bị động.

Ex: The children are playing in the yard. (Bọn trẻ đang chơi trong sân.)
He was imprisoned for three years. (Ông ta bị cầm tù ba năm.)

  • Do được dùng để thành lập câu hỏi, câu phủ định và dạng nhấn mạnh của các động từ không có trợ động từ.

Ex: Do you smoke? (Anh có hút thuốc không?)
I didn’t see them. (Tôi không thấy họ.)
She does like you. (Cô ấy rất mến anh.)

  • Have được dùng để tạo thể hoàn thành.

Ex: We have lived here for a long time. (Chúng tôi sống ở đây lâu rồi.)
I realized that I had met him before.
(Tôi nhận ra rằng trước đây tôi đã gặp anh ta.)

Lưu ý

Be, do, have cũng có thể được dùng như động từ thường (ordinary verbs).
Ex: He is lazy. (Anh ta lười biếng.)
He does nothing. (Anh ta chẳng làm gì cả.)
He has no job. (Anh ta không có việc làm.)

Chủ đề này chưa có bài tập trong sách.