- Con số và mạo từ a/an không được dùng trước danh từ không đếm được, nhưng chúng có thể được dùng kèm với danh từ chỉ sự đo lường.
Ex: We drank three bottles of wine. (Chúng tôi đã uống 3 chai rượu vang.)
I read an interesting piece of information in the newspaper.
(Tôi đã đọc được một mẩu tin hay trên báo.)
- Các danh từ riêng (proper nouns) là tên riêng của cá thể thường dùng ở số ít nhưng đôi khi cũng có thể dùng ở số nhiều.
Ex: There are three Davids in my class. (Trong lớp tôi có ba người tên David.)
I hate Februarys. (Tôi ghét tháng Hai.)
- Nhiều danh từ có thể được dùng như danh từ đếm được hoặc không đếm được, thường khác nhau về nghĩa.
Ex: I'm running a small business. (a company) (Tôi đang điều hành một công ty nhỏ.)
Business is booming. (economic activity) (Việc kinh doanh đang phát đạt.)
Her hair was long and dark. (Cô ấy có mái tóc dài đen tuyền.)
I'm starting to get a few grey hairs. (Tôi bắt đầu có vài sợi tóc bạc rồi.)
Danh từ chỉ chất liệu là danh từ không đếm được, nhưng chúng ta có thể dùng như danh từ đếm được khi đề cập đến vật được làm từ chất liệu đó.
Ex: Have we got any wrapping paper? (Chúng ta có giấy gói không?)
I'm going out to buy a paper. (= a newspaper) (Tôi sẽ đi mua một tờ báo.)
The window's made of unbreakable glass. (Cửa sổ được làm bằng kính không vỡ.)
Two glasses of lemonade, please. (Cho hai ly nước chanh.)
Danh từ chỉ nguyên liệu, thức uống như sugar, salt, pepper, coffee, beer, tea, juice, v.v. thường không đếm được. Nhưng chúng có thể đếm được khi mang nghĩa ‘tách, ly, chai, thìa, v.v.’.
Ex: Do you drink tea? (Anh có uống trà không?)
Three teas and a coffee, please? [= three cups of tea and one cup of coffee]
(Cho 3 tách trà và một ly cà phê.)
Do you take sugar in your coffee? (Anh có cho đường vào cà phê không?)
How many sugars do you want in your tea? [How many spoonfuls of sugar?]
(Anh muốn cho mấy thìa đường vào trà?)
- Một số danh từ trừu tượng có thể được dùng như danh từ đếm được hoặc không đếm được. Dùng như danh từ không đếm được khi có nghĩa chung chung. Dùng như danh từ đếm được khi có nghĩa cụ thể hơn.
Ex: The child was shaking with fear. (Đứa bé đang run bần bật vì sợ.)
There are fears that share prices could decrease still further.
(Người ta lo sợ giá cổ phiếu có thể giảm sâu hơn.)
