★ Hình thức so sánh bất quy tắc (Irregular comparison)

Lý thuyếtTrang 106

Một số tính từ và trạng từ có hình thức so sánh hơn và so sánh nhất bất quy tắc (không theo quy luật -er/-est; more/most)

good/ well→ better→ best
bad/ badly→ worse→ worst
many/ much→ more→ most
little→ less→ least
far→ farther/ further→ farthest/ furthest
old→ older/ elder→ oldest/ eldest

– Cả farther/ farthestfurther/ furthest đều có thể được dùng để chỉ khoảng cách. Không có sự khác nhau về nghĩa.
Ex: The way from here to the subway station is farther/ further than to the bus stop. (Từ đây đến trạm xe điện ngầm xa hơn đến trạm xe buýt.)
York is the farthest/ furthest town of the three. (York là thị trấn xa nhất trong ba thị trấn.)

  • Further còn có nghĩa ‘thêm nữa; hơn nữa’ (farther không có nghĩa này)

Ex: Let me know if you have any further news. [= any more news] (Nếu bạn có thêm tin tức gì thì hãy cho tôi biết nhé.)
Elder, eldest có thể được dùng làm tính từ (đứng trước danh từ) hoặc đại từ (không có danh từ theo sau) thay cho older/ oldest để chỉ sự nhiều tuổi hơn. Chủ yếu được dùng để so sánh các thành viên trong cùng một gia đình.
Ex: My elder/ older brother is a pilot. (Anh tôi là phi công.)
He's the elder (son) of her two sons. (Anh ấy là con trai lớn trong hai con trai của bà ta.)
His eldest/ oldest daughter got married last year. (Con gái đầu của ông ta đã lập gia đình năm ngoái.)
Are you the eldest/ oldest (person) in your family? (Anh có phải là con cả trong gia đình không?)

  • Elder không được dùng với than trong cấu trúc so sánh hơn, vì vậy chỉ dùng older.

Ex: He's two years older than me. [NOT ...elder than me] (Anh ấy lớn hơn tôi hai tuổi.)

Chủ đề này chưa có bài tập trong sách.