Một số tính từ và trạng từ có hình thức so sánh hơn và so sánh nhất bất quy tắc (không theo quy luật -er/-est; more/most)
| good/ well | → better | → best |
| bad/ badly | → worse | → worst |
| many/ much | → more | → most |
| little | → less | → least |
| far | → farther/ further | → farthest/ furthest |
| old | → older/ elder | → oldest/ eldest |
– Cả farther/ farthest và further/ furthest đều có thể được dùng để chỉ khoảng cách. Không có sự khác nhau về nghĩa.
Ex: The way from here to the subway station is farther/ further than to the bus stop. (Từ đây đến trạm xe điện ngầm xa hơn đến trạm xe buýt.)
York is the farthest/ furthest town of the three. (York là thị trấn xa nhất trong ba thị trấn.)
- Further còn có nghĩa ‘thêm nữa; hơn nữa’ (farther không có nghĩa này)
Ex: Let me know if you have any further news. [= any more news] (Nếu bạn có thêm tin tức gì thì hãy cho tôi biết nhé.)
– Elder, eldest có thể được dùng làm tính từ (đứng trước danh từ) hoặc đại từ (không có danh từ theo sau) thay cho older/ oldest để chỉ sự nhiều tuổi hơn. Chủ yếu được dùng để so sánh các thành viên trong cùng một gia đình.
Ex: My elder/ older brother is a pilot. (Anh tôi là phi công.)
He's the elder (son) of her two sons. (Anh ấy là con trai lớn trong hai con trai của bà ta.)
His eldest/ oldest daughter got married last year. (Con gái đầu của ông ta đã lập gia đình năm ngoái.)
Are you the eldest/ oldest (person) in your family? (Anh có phải là con cả trong gia đình không?)
- Elder không được dùng với than trong cấu trúc so sánh hơn, vì vậy chỉ dùng older.
Ex: He's two years older than me. [NOT ...elder than me] (Anh ấy lớn hơn tôi hai tuổi.)
