- Danh từ đếm được (countable nouns) là danh từ chỉ những vật thể, con người, khái niệm, v.v. riêng rẽ có thể đếm được.
Ex: boat (con tàu), student (học sinh), dog (con chó), problem (vấn đề), idea (ý tưởng)
Danh từ đếm được có hình thức số ít và số nhiều. Chúng ta có thể dùng mạo từ _a/an_ với danh từ đếm được ở số ít (singular countable nouns) và các con số hoặc _some, any, many, few_ với danh từ đếm được ở số nhiều (plural countable nouns).
Ex: _a pen_ (một cây viết), _an orange_ (một quả cam), _three horses_ (ba con ngựa), _some shops_ (vài cửa hàng), _many friends_ (nhiều bạn bè), _a few ideas_ (một vài ý tưởng)
- Danh từ không đếm được (uncountable nouns) là danh từ chỉ vật liệu, chất liệu, chất lỏng, những khái niệm trừu tượng và những thứ mà chúng ta xem như một khối không thể tách rời hoặc không thể đếm.
Ex: gold (vàng), cement (xi măng), water (nước), milk (sữa), happiness (niềm hạnh phúc), security (sự an toàn), advice (lời khuyên), furniture (đồ đạc), equipment (thiết bị), sand (cát), news (tin tức), work (công việc)
Phần lớn các danh từ không đếm được đều ở dạng số ít, không có hình thức số nhiều. Chúng ta có thể dùng _some, any, much, a lot of, little, a little_ trước danh từ không đếm được, nhưng không dùng con số và mạo từ _a/an_.
Ex: _some milk_ (một ít sữa), _a little money_ (một ít tiền), _little time_ (ít thời gian), _much traffic_ (nhiều xe cộ), _a lot of homework_ (nhiều bài tập về nhà)
We’ve just bought some new furniture.
(Chúng tôi vừa mua một số đồ gỗ mới.)
[NOT We’ve just bought a new furniture./ We’ve just bought some new furnitures:]
