Lưu ý

Lý thuyếtTrang 34110 bài tập
  • Like cũng có thể được dùng như as if/ as though, nhất là trong lối văn thân mật.

Ex: It seems like it's going to rain. (Có vẻ như trời sắp mưa rồi.)
She looked like she was about to cry. (Trông cô ấy như thể sắp khóc.)

  • Were có thể được dùng thay thế was (với các chủ từ I, he, she, it) trong mệnh đề giả định.

Ex: Gary's only 40. Why do you talk about him as if he were/ was an old man?
(Gary mới 40 thôi. Sao anh lại nói về anh ta như thể anh ta là một ông lão vậy?)

  • Động từ đứng trước as if/ as though có thể ở thì hiện tại hoặc quá khứ mà không có sự thay đổi thì trong mệnh đề giả định.

Ex: He talks/ talked as if he knew everything.
(Anh ta nói như thể anh ta biết mọi chuyện.)
He looks/ looked as though he hadn't had a decent meal for a month.
(Trông ông ta như thể cả tháng nay chẳng có được một bữa ăn tươm tất.)

  • Trong mệnh đề so sánh (mệnh đề chỉ cách thức và mệnh đề chính có cùng chủ ngữ), chúng ta có thể dùng as if/ as though theo sau bởi một phân từ (present/ past participle) hoặc động từ nguyên mẫu có to (to-infinitive).

Ex: He ran off to the house as if escaping.
(Anh ta đột nhiên bỏ vào nhà như thể chạy trốn.)
After scoring, Fowler fell to the floor as if hit by a bullet.
(Sau khi ghi điểm, Fowler ngã xuống sàn như thể bị trúng đạn.)
As if to remind him, the church clock struck eleven.
(Như để nhắc nhở anh ta, đồng hồ nhà thờ gõ 11 tiếng.)

Bài tập

Đã làm 0/10 câu

EXERCISES

1

_______ we put the TV in the room, the reception is bad.

2

You can park your car _______ you like outside.

3

I've hidden the money _______ no one will find it.

4

_______ the temple once stood there is now a multi-storey car park.

5

Put the box _______ you can find room for it, please.

6

There is an impressive monument _______ the battle was fought.

7

_______ David goes, people ask him for his autograph.

8

I'll show you _______ you can sleep.

9

Bodyguards follow the singer _______ she goes.

10

That device can track _______ you are at any time.