EMPHASIS
Hình thức nhấn mạnh (emphasis) thường được dùng khi chúng ta muốn bày tỏ cảm xúc mạnh về điều đang nói (nhấn mạnh xúc cảm), nêu lên sự tương phản (nhấn mạnh để nêu bật sự tương phản) hoặc cho thấy điều mong đợi đã xảy ra.
- Nhấn mạnh trong phát âm (Emphasis in pronunciation)
Trong lời nói, chúng ta có thể nhấn mạnh từ bằng cách đọc lớn hơn và với ngữ điệu cao hơn. Chúng ta cũng có thể kéo dài nguyên âm, hoặc ngưng lại trước từ được nhấn mạnh.
- Nhấn mạnh trong cách viết (Emphasis in writing)
Trong văn bản, những từ nhấn mạnh thường được in nghiêng, in đậm, viết hoa hoặc gạch chân.
Ex: This is the _last_ opportunity. (Đây là cơ hội cuối cùng.)
He lives in France, not Spain. (Anh ta sống ở Pháp, không phải Tây Ban Nha.)
Mary, I'm IN LOVE! Please don't tell anybody! (Mary này, tôi đang yêu! Đừng nói với ai nhé!)
a. Nhấn mạnh động từ (Emphasize verbs): Để làm cho câu nghe mạnh hơn hoặc để nêu bật sự tương phản, chúng ta thường nhấn mạnh trợ động từ (auxiliary verbs).
Ex: I _am_ telling the truth – you _must_ believe me! (Tôi đang nói thật đấy – anh phải tin tôi!)
You really _should_ drive more carefully. We almost had an accident. (Anh phải lái xe cẩn thận hơn chứ. Suýt chút nữa chúng ta bị tai nạn rồi.)
– Nếu trong câu nhấn mạnh không có trợ động từ, ta có thể dùng trợ động từ do.
do/ does/ did + verb (bare-infinitive)
Ex: John visited her yesterday. → John did visit her yesterday. (Hôm qua John đã đến thăm cô ấy.)
She likes you. → She does like you. (Cô ta rất thích anh.)
You look nice today. → You do look nice today! (Hôm nay trông bạn xinh quá!)
- Cấu trúc What ... do cũng có thể được dùng để nhấn mạnh động từ. Hình thức của động từ có thể thay đổi.
Ex: He screamed. $\rightarrow$ What he did was (to) scream.
(Điều mà anh ta đã làm là thét lên.)
She writes science fiction.
$\rightarrow$ What she does is (to) write science fiction.
(Việc mà bà ấy làm là viết truyện khoa học viễn tưởng.)
Lưu ý
Khi trợ động từ được nhấn mạnh thì trật tự từ có thể thay đổi (trạng từ thường được đặt trước từ nhấn mạnh).
Ex: You have certainly grown. $\rightarrow$ You certainly have grown!
(Cháu hẳn đã trưởng thành rồi!)
b. Nhấn mạnh tính từ (Emphasize adjectives): Tính từ thường được nhấn mạnh bằng cấu trúc
It is/ was + adj + to-infinitive
Ex: Travelling by air is fast.
$\rightarrow$ It is fast to travel by air. (Đi bằng máy bay thật là nhanh.)
Learning a foreign language is necessary.
$\rightarrow$ It is necessary to learn a foreign language.
(Học ngoại ngữ rất cần thiết.)
We found that getting a visa was difficult.
$\rightarrow$ We found that it was difficult to get a visa.
(Chúng tôi nhận thấy rằng thật khó xin hộ chiếu.)
c. Nhấn mạnh danh từ, đại từ hoặc trạng từ (Emphasize nouns, pronouns or adverbs): Để nhấn mạnh danh từ, đại từ hoặc trạng từ, ta có thể
- Dùng các đại từ nhấn mạnh (emphatic pronouns) như myself, yourself, himself, itself, v.v. để nhấn mạnh cho danh từ (nouns) hoặc đại từ nhân xưng (personal pronouns). Đại từ nhấn mạnh thường đứng ngay sau từ được nhấn mạnh hoặc ở cuối câu.
Ex: The house itself is nice, but the garden is very small.
(Bản thân ngôi nhà thì đẹp, nhưng khu vườn thì nhỏ xíu.)
My sister designs all these clothes herself.
(Chính chị tôi thiết kế tất cả quần áo này.)
I'll come and see the manager himself. (Tôi sẽ đến gặp chính giám đốc.)
- Dùng What ... is/ was để nhấn mạnh danh từ chỉ sự vật hoặc sự việc; the person who ... is/ was hoặc the people who ... are/ were nhấn mạnh
danh từ chỉ người; the place where, the day when/ that, the reason why ... is/ was nhấn mạnh danh từ chỉ nơi chốn, thời gian, lý do. Các cấu trúc này được gọi là “Câu chẻ với wh- (wh-cleft sentences)”.
Ex: I need a good rest.
- What I need is a good rest.
(Những gì tôi cần là sự nghỉ ngơi thoải mái.)
She kept some old photos in this wooden box.
- What she kept in this wooden box was some old photos.
(Những gì cô ta cất giữ trong chiếc hộp gỗ này là vài bức ảnh.)
Nancy keeps a parrot in her bedroom.
- The person who keeps a parrot in her bedroom is Nancy.
(Chính Nancy là người nuôi con vẹt trong phòng ngủ của mình.)
Friends of Hannah’s caused all the trouble.
- The people who caused all the trouble are friends of Hannah’s.
(Chính đám bạn của Hannah đã gây ra tất cả những rắc rối này.)
Mary kept a pig in the garden shed.
- The place where Mary kept a pig was the garden shed.
(Nơi Mary đã nuôi con lợn là cái chuồng trong vườn.)
Jack went to London on Tuesday to see Colin.
- The day when Jack went to London to see Colin was Tuesday.
(Ngày Jack đi London gặp Colin là thứ Ba.)
Jack went to London on Tuesday to see Colin.
- The reason why Jack went to London was to see Colin.
(Lý do Jack đi London là để gặp Colin.)
