IV. Đại từ chỉ định (Demonstrative pronouns)

Lý thuyếtTrang 38–40

Đại từ chỉ định gồm các từ this, that, these, those. Đại từ chỉ định được dùng để chỉ định vật, sự vật hoặc để giới thiệu hay nhận dạng người nào đó.
Ex: These are my candies. Those are yours.
(Đây là kẹo của tôi. Kia là kẹo của bạn.)
This costs more than that. (Cái này đắt hơn cái kia.)
This is our new secretary, Veronica Taylor.
(Đây là thư kí mới của chúng tôi, Veronica Taylor.)
Who's that? ~ That's Tom Jones. (Ai kia? ~ Đó là Tom Jones.)
a. This (cái này/ người này), số nhiều là these (những cái này/ những người này) được dùng để
– chỉ vật ở khoảng cách gần (với người nói).
Ex: In all your paintings I like this best.
(Trong tất cả các bức vẽ của anh, tôi thích bức này nhất.)
These are my shoes. (Đây là giày của tôi.)
– giới thiệu người nào đó.
Ex: This is my brother. (Đây là anh tôi.)
These are my friends Claudia and Jack.
(Đây là các bạn tôi, Claudia và Jack.)
– chỉ tình huống và sự việc đang xảy ra, sắp sửa xảy ra hoặc sắp được nói tới.

Ex: Listen to this. You'll like it. [NOT Listen to that...]
(Nghe cái này đi. Nhất định anh sẽ thích.)
I don't like to say this, but I'm really not happy with the service here. (Tôi không muốn nói điều này, nhưng tôi thật sự không hài lòng với cách phục vụ ở đây.)

b. That (cái kia/ người kia), số nhiều là those (những cái kia/ những người kia) được dùng

  • – chỉ vật ở khoảng cách xa (với người nói).
    • Ex: That's Jery's car, over there. (Đó là xe của Jery, ở kia kìa.)
    • Put those down – they're dirty. (Đặt mấy cái đó xuống – chúng dơ lắm.)
    • This is my umbrella. That's yours.
    • (Đây là dù của tôi. Đó là dù của bạn.)
  • – khi xác định hoặc nhận dạng người nào đó.
    • Ex: Is that Ruth? ~ No, that's Rita.
    • (Kia là Ruth phải không? ~ Không phải. Đó là Rita.)
    • Who are those? ~ Those look like Mark and Susan.
    • (Những người kia là ai thế? ~ Trông như Mark và Susan.)
  • – Nói về điều gì đó trong quá khứ, điều gì đó vừa mới kết thúc hoặc vừa mới được đề cập đến.
    • Ex: That was nice. What was it? [NOT This was nice...]
    • (Cái đó thật đẹp. Nó là cái gì vậy?)
    • It was a secret – That's why they never talked about it.
    • (Nó là một bí mật – Đó là lý do tại sao họ không bao giờ nói về nó.)
Trên điện thoại, chúng ta dùng this để nói chúng ta là ai, và this hoặc that để hỏi người kia là ai.
  • Ex: Hello. This is Elisabeth. Is that/ this Ruth?
  • (Xin chào. Đây là Elisabeth. Có phải Ruth đó/ đây không?)
This/ these, that/ those có thể được dùng thay cho một danh từ, một cụm từ hoặc một mệnh đề đã được nói đến trước đó.
  • Ex: He hung his daughter's portrait beside that of his wife's.
  • [that = portrait] (Ông ta treo ảnh con gái bên cạnh ảnh vợ.)
  • They are digging up my road. They do this every year.
  • [this = digging up the road] (Họ đang đào xới con đường trước nhà tôi. Năm nào họ cũng làm việc này.)
Đại từ those có thể được theo sau bởi một mệnh đề quan hệ xác định hoặc một ngữ phân từ để chỉ người.

Ex: Those who couldn't walk were carried on stretchers.
[Those who... = The people who...]
(Những người không đi được thì được khiêng bằng cáng.)
Those injured in the accident were taken to hospital.
[those = people] (Những người bị thương trong tai nạn đã được đưa tới bệnh viện.)
This/ these, that/ those có thể đứng một mình hoặc có one/ ones theo sau khi có sự so sánh hoặc lựa chọn.
Ex: I don't like these sweaters. I prefer those (ones) over there.
(Tôi không thích những chiếc áo len này. Tôi thích những chiếc ở đằng kia hơn.)
This (one) looks the nicest. (Cái này có vẻ đẹp nhất.)

Chủ đề này chưa có bài tập trong sách.